Kieran Tierney
Giao diện
|
Tierney trong màu áo đội tuyển Scotland vào năm 2026 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Kieran Tierney[1] | ||
| Ngày sinh | 5 tháng 6, 1997 [2] | ||
| Nơi sinh | Douglas, Đảo Man[3] | ||
| Chiều cao | 1,78 m (5 ft 10 in)[4] | ||
| Vị trí | |||
| Thông tin đội | |||
Đội hiện nay | Celtic | ||
| Số áo | 63 | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2005–2015 | Celtic | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2015–2019 | Celtic | 102 | (5) |
| 2019–2025 | Arsenal | 104 | (4) |
| 2023–2024 | → Real Sociedad (mượn) | 20 | (0) |
| 2025– | Celtic | 0 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2014–2015 | U18 Scotland | 1 | (1) |
| 2015–2016 | U19 Scotland | 4 | (0) |
| 2016– | Scotland | 53 | (2) |
|
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2025 | |||
Kieran Tierney (sinh ngày 5 tháng 6 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Scotland hiện đang thi đấu ở vị trí hậu vệ trái hoặc trung vệ cho câu lạc bộ Celtic tại Scottish Premiership và đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland.[5]
Tierney trưởng thành từ lò đào tạo của Celtic và có trận ra mắt đội một vào tháng 4 năm 2015. Tháng 8 năm 2019, anh gia nhập Arsenal với mức phí chuyển nhượng 25 triệu bảng Anh,[6][7] trở thành cầu thủ bóng đá đắt giá nhất lịch sử Scotland.[8] Sau giai đoạn đầu mùa giải bị chấn thương háng, Tierney có màn ra mắt Arsenal trong chiến thắng 5-0 trước Nottingham Forest tại Cúp EFL ngày 24 tháng 9 năm 2019.[9]
Thống kê sự nghiệp
[sửa | sửa mã nguồn]Câu lạc bộ
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 25 tháng 5 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Celtic | 2014–15 | Scottish Premiership | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 2 | 0 | |
| 2015–16 | 23 | 1 | 4 | 0 | 2 | 0 | 4[c] | 0 | – | 33 | 1 | |||
| 2016–17 | 24 | 1 | 5 | 1 | 2 | 0 | 9[d] | 0 | – | 40 | 2 | |||
| 2017–18 | 32 | 3 | 5 | 0 | 4 | 1 | 14[e] | 0 | – | 55 | 4 | |||
| 2018–19 | 21 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | 14[f] | 1 | – | 40 | 1 | |||
| Tổng cộng | 102 | 5 | 16 | 1 | 11 | 1 | 41 | 1 | — | 170 | 8 | |||
| Arsenal | 2019–20 | Premier League | 15 | 1 | 3 | 0 | 2 | 0 | 4[c] | 0 | — | 24 | 1 | |
| 2020–21 | 27 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 9[c] | 1 | 1[g] | 0 | 38 | 2 | ||
| 2021–22 | 22 | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 25 | 1 | ||||
| 2022–23 | 27 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 6[c] | 1 | — | 36 | 1 | |||
| 2023–24 | 0 | 0 | — | — | — | 1[g] | 0 | 1 | 0 | |||||
| 2024–25 | 13 | 1 | 1 | 0 | 1 | 0 | 5[d] | 0 | — | 20 | 1 | |||
| Tổng cộng | 104 | 4 | 8 | 0 | 6 | 0 | 24 | 2 | 2 | 0 | 144 | 6 | ||
| Real Sociedad (mượn) | 2023–24 | La Liga | 20 | 0 | 4 | 0 | — | 2[d] | 0 | — | 26 | 0 | ||
| Celtic | 2025–26 | Scottish Premiership | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 226 | 9 | 28 | 1 | 17 | 1 | 67 | 3 | 2 | 0 | 340 | 14 | ||
- ↑ Bao gồm Scottish Cup, FA Cup, Copa del Rey
- ↑ Bao gồm Scottish League Cup, EFL Cup
- 1 2 3 4 Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- 1 2 3 Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Mười hai lần ra sân tại UEFA Champions League, hai lần ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, tám lần ra sân và một bàn thắng tại UEFA Europa League
- 1 2 Ra sân tại FA Community Shield
Quốc tế
[sửa | sửa mã nguồn]- Tính đến ngày 18 tháng 11 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Scotland | 2016 | 2 | 0 |
| 2017 | 7 | 0 | |
| 2018 | 3 | 0 | |
| 2019 | 0 | 0 | |
| 2020 | 4 | 0 | |
| 2021 | 14 | 0 | |
| 2022 | 5 | 1 | |
| 2023 | 6 | 0 | |
| 2024 | 6 | 0 | |
| 2025 | 6 | 1 | |
| Tổng cộng | 53 | 2 | |
- Bàn thắng và kết quả của Scotland được để trước.[10]
| # | Ngày | Địa điểm | Số trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 24 tháng 3 năm 2022 | Hampden Park, Glasgow, Scotland | 31 | 1–0 | 1–1 | Giao hữu | |
| 2 | 18 tháng 11 năm 2025 | 53 | 3–2 | 4–2 | Vòng loại FIFA World Cup 2026 |
Danh hiệu
[sửa | sửa mã nguồn]Celtic
- Scottish Premiership: 2015–16,[11] 2016–17,[12] 2017–18, 2018–19[13]
- Scottish Cup: 2016–17,[14] 2017–18[15]
- Scottish League Cup: 2017–18,[16] 2018–19[17]
Arsenal
Cá nhân
- Cầu thủ trẻ Scotland xuất sắc nhất năm do Hiệp hội cầu thủ chuyên nghiệp Scotland bầu chọn: 2015–16,[18] 2016–17,[19] 2017–18[20]
- Cầu thủ trẻ của năm do SFWA bầu chọn: 2015–16,[21] 2016–17,[22] 2017–18[23]
- Cầu thủ trẻ của Celtic xuất sắc nhất năm: 2015–16, 2016–17,[24] 2017–18[25]
- Cầu thủ trẻ của năm theo bình chọn của các cổ động viên ở SPSA: 2017[26]
- Đội hình tiêu biểu của năm (Giải bóng đá Ngoại hạng Scotland): 2015–16,[27] 2016–17[28] 2017–18[20]
- PFA Scotland Goal of the Season: 2017–18[20]
- Celtic FC Goal of the Season: 2017–18[25]
- Scottish Premiership Player of the Month: Tháng 10 năm 2017[29]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "2019/20 Premier League squads confirmed". Premier League. ngày 3 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2019.
- ↑ "Kieran Tierney: Overview". Premier League. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2019.
- ↑ Fisher, Stewart (ngày 27 tháng 10 năm 2015). "Kieran Tierney taking his Manx connections seriously as he embarks on Celtic career". The Herald. Newsquest. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Kieran Tierney Player Profile". Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2019.
- ↑ "Scotland – K. Tierney – Profile with news, career statistics and history – Soccerway". soccerway.com. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2015.
- ↑ "Kieran Tierney joins on long-term deal". www.arsenal.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2019.
- ↑ "Kieran Tierney: Celtic defender completes £25m Arsenal move". BBC Sport. ngày 8 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2019.
- ↑ https://bongdaplus.vn/arsenal-bie%CC%81n-tierney-tha%CC%80nh-ca%CC%80u-thu%CC%89-da%CC%81t-gia%CC%81-nha%CC%81t-li%CC%A3ch-su%CC%89-scotland-2581601908.html
- ↑ "Kieran Tierney: Scotland full-back enjoys impressive Arsenal debut". BBC Sport. ngày 25 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2019.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "National Football Teams" - ↑ "Celtic celebrate fifth straight Scottish title with thumping win over Motherwell". Eurosport. ngày 15 tháng 5 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2016.
- ↑ Walker, Michael (ngày 2 tháng 4 năm 2017). "Celtic secure sixth-successive Scottish Premiership title with emphatic victory over Hearts". The Independent. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2018.
- ↑ "Aberdeen 0–3 Celtic: Neil Lennon's side secure eighth consecutive Scottish title". BBC Sport. ngày 4 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2019.
- ↑ "Kieran Tierney: Celtic defender may require surgery after cup final knock". BBC Sport. ngày 27 tháng 5 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Celtic 2 – 0 Motherwell". BBC Sport. ngày 21 tháng 5 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2018.
- ↑ "Motherwell 0 – 2 Celtic". BBC Sport. ngày 26 tháng 11 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2017.
- ↑ "Scottish League Cup final: Celtic 1–0 Aberdeen – Rodgers leads Celtic to seventh straight domestic trophy". BBC Sport. ngày 2 tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2018.
- ↑ "Leigh Griffiths: Celtic forward named PFA Scotland Player of the Year". BBC Sport. ngày 1 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2016.
- ↑ Brannan, Laura (ngày 7 tháng 5 năm 2017). "Celtic seal a treble of awards at PFA Scotland ceremony". stv.tv. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2017.
- 1 2 3 "PFA Scotland awards for Scott Brown and Kieran Tierney". Celtic FC. ngày 30 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
- ↑ Friel, David (ngày 15 tháng 5 năm 2016). "Kieran Tierney hasn't forgotten his roots after hitting big-time with Celtic". The Scottish Sun. News UK. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015.
- ↑ "Celtic's Kieran Tierney wins writers' young player of the year award". BBC Sport. ngày 17 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Another hat-trick of awards for Bhoy wonder Kieran Tierney". Herald Scotland. ngày 1 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
- ↑ Manx Radio (ngày 2 tháng 5 năm 2017). "Tierney is Celtic's best young player again". Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2018.
- 1 2 "Captain is a treble winner at Celtic Player of the Year event". Celtic FC. ngày 26 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2018.
- ↑ "Fan's Awards 2018 Announced". SFSA. ngày 17 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2019.
- ↑ "PFA SCOTLAND TEAMS OF THE YEAR 2016". PFA Scotland. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "PFA SCOTLAND TEAMS OF THE YEAR 2017". PFA Scotland. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2017.
- ↑ "Kieran Tierney: Celtic defender is October player of the month". BBC Sport. ngày 16 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2017.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Kieran Tierney.
- Kieran Tierney – Thành tích thi đấu tại UEFA
- Kieran Tierney tại Soccerbase
- Fitba Stats profile (Scotland)
- Fitba Stats profile (Celtic)
Thể loại:
- Sơ khai bóng đá
- Sinh năm 1997
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá Scotland
- Cầu thủ bóng đá Celtic F.C.
- Cầu thủ bóng đá Arsenal F.C.
- Cầu thủ bóng đá Real Sociedad
- Cầu thủ bóng đá Scottish Premier League
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Scotland
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Scotland
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2020
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026