Kiki Bertens

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kiki Bertens
Bertens US16 (22) (29236771903).jpg
Quốc tịch Hà Lan
Nơi cư trúBreda, Hà Lan
Sinh10 tháng 12, 1991 (27 tuổi)
Wateringen, Hà Lan
Chiều cao1,82 m (6 ft 0 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Lên chuyên nghiệp2009
Tay thuậnTay phải (hai tay trái tay)
Huấn luyện viênRaemon Sluiter (2015–nay)
Tiền thưởngUS$6,025,124
Trang chủkikibertens.nl
Đánh đơn
Thắng/Thua369–223 (62.33%)
Số danh hiệu7 WTA, 7 ITF
Thứ hạng cao nhấtSố 9 (22 tháng 10 năm 2018)
Thứ hạng hiện tạiSố 9 (22 tháng 10 năm 2018)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngV3 (2018)
Pháp mở rộngBK (2016)
WimbledonTK (2018)
Mỹ Mở rộngV3 (2018)
Các giải khác
WTA FinalsBK (2018)
Thế vận hộiV1 (2016)
Đánh đôi
Thắng/Thua174–91 (65.66%)
Số danh hiệu10 WTA, 11 ITF
Thứ hạng cao nhấtSố 16 (16 tháng 4 năm 2018)
Thứ hạng hiện tạiSố 43 (22 tháng 10 năm 2018)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộngTK (2015)
Pháp Mở rộngTK (2016)
WimbledonV3 (2018)
Mỹ Mở rộngV3 (2015)
Giải đấu đôi khác
WTA FinalsCK (2017)
Đôi nam nữ
Kết quả đôi nam nữ Grand Slam
WimbledonV2 (2016)
Giải đồng đội
Fed CupBK (2016), thắng/thua 24–4
Cập nhật lần cuối: 21 October 2018.

Kiki Bertens (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈkiki ˈbɛrtəns]; sinh ngày 10 tháng 12 năm 1991) là một vận động viên quần vợt người Hà Lan đã lên chuyên nghiệp vào năm 2009. Thứ hạng đánh đơn WTA cao nhất của cô là vị trí số 9 trên thế giới, khi cô đạt được vào ngày 22 tháng 10 năm 2018. Thứ hạng đánh đôi cao nhất của cô là vị trí số 16 trên thế giới, đạt được vào Tháng 4 năm 2018. Đến nay, cô đã giành được 7 danh hiệu đơn và 10 danh hiệu đôi tại cấp độ WTA Tour trong đó có Western & Southern Open 2018. Bertens được cho là sở trường mặt sân đất nện, nhưng cũng thành công trên mặt sân cứng. Cô được huấn luyện bởi Raemon Sluiter.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải
 CK  BK TK V# RR Q# A Z# PO G F-S SF-B NMS NH
(VĐ) Vô địch giải; vào tới (CK) chung kết, (BK) bán kết, (TK) tứ kết; (V#) các vòng 4, 3, 2, 1; thi đấu (RR) vòng bảng; vào tới vòng loại (Q#) vòng loại chính, 2, 1; (A) không tham dự giải; thi đấu tại (Z#) Nhóm khu vực (chỉ ra số nhóm) hoặc (PO) play-off Davis/Fed Cup; giành huy chương (G) vàng, (F-S) bạc hay (SF-B) đồng tại Olympic; Một giải (NMS) Masters Series/1000 bị giáng cấp; hoặc (NH) giải không tổ chức.
Để tránh nhầm lẫn hoặc tính thừa, bảng biểu cần được cập nhật khi giải đấu kết thúc hoặc vận động viên đã kết thúc quá trình thi đấu tại giải.

Đơn Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 SR T-B
Úc Mở rộng A A A VL2 V1 V1 V2 V1 V1 V3 0 / 6 3–6
Pháp Mở rộng A A VL1 V1 V1 V4 V1 BK V2 V3 0 / 7 11–7
Wimbledon A A A V2 V1 VL1 V1 V3 V1 TK 0 / 6 7–6
Mỹ Mở rộng A A VL1 V2 V1 V1 V2 V1 V1 V3 0 / 7 4–7
Thắng-Bại 0–0 0–0 0–0 2–3 0–4 3–3 2–4 7–4 1–4 10–4 0 / 26 25–26

Đôi Grand Slam[sửa | sửa mã nguồn]

Giải đấu 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 SR T-B
Úc Mở rộng A V1 V1 TK V1 V2 V1 0 / 6 4–6
Pháp Mở rộng V1 V1 A V1 TK V3 V3 0 / 6 7–6
Wimbledon A A A V1 V2 V1 V3 0 / 4 3–4
Mỹ Mở rộng V1 V2 V1 V3 V2 V3 V2 0 / 7 7–7
Thắng-Bại 0–2 1–3 0–2 5–4 5–4 5–4 5–4 0 / 23 21–23

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]