Kim Da-mi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Da-mi
Sinh9 tháng 4, 1995 (27 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Quốc tịchHàn Quốc
Học vịĐại học Quốc gia Incheon
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2017– nay
Người đại diệnUnited Artist Agency (UAA)
Tác phẩm nổi bậtThe Witch: Part 1. The Subversion
Chiều cao1,70 m (5 ft 7 in)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Romaja quốc ngữGim Da-mi
McCune–ReischauerKim Tami
Hán-ViệtKim Đa Mĩ

Kim Da-mi (tiếng Hàn김다미; sinh ngày 9 tháng 4 năm 1995) là nữ diễn viên người Hàn Quốc. Cô được biết đến với vai chính trong bộ phim điện ảnh hành động-bí ẩn The Witch: Part 1. The Subversion (2018).[1] Cô cũng được biết đến với vai diễn trong bộ phim truyền hình Tầng lớp Itaewon (2020) và Mùa hè yêu dấu của chúng ta (2021-2022)

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Da-mi bắt đầu sự nghiệp diễn xuất thông qua dự án phim độc lập 2017 Project With The Same Name, một bộ phim truyện omnibus được sản xuất hàng năm, đóng vai một người phụ nữ vừa mới chia tay trong tập phim "Hello, My Hard Work".[2]

Vào năm 2018, Da-mi đóng vai một học sinh trung học trong bộ phim kinh dị bí ẩn Marionette.[3] Cùng năm, cô đóng vai chính Koo Ja-yoon trong bộ phim điện ảnh hành động-bí ẩn The Witch: Part 1. The Subversion, do Park Hoon-jung đạo diễn, nơi cô được chọn trong số 1,500 ứng viên đã thử vai cho vai diễn này. Cô đã nhận được sự hoan nghênh của mọi người vì lối diễn mạnh mẽ của mình trong một vai diễn đầy thử thách bao gồm những cảnh chiến đấu căng thẳng và nhận được một số lượng lớn giải thưởng trong hạng mục Diễn viên mới xuất sắc nhất.[4] Nhờ sự thành công và phổ biến của The Witch: Part 1. The Subversion, bộ phim dự kiến sẽ sản xuất phần tiếp theo.[5]

Vào năm 2020, Da-mi ra mắt màn ảnh nhỏ trong bộ phim truyền hình cáp Tầng lớp Itaewon, dựa trên bộ truyện tranh mạng cùng tên.[6] Da-mi đã chiến thắng giải Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất tại Baeksang Arts Awards cho cho lối diễn của cô.

Vào năm 2021, Da-mi xác nhận tham gia bộ phim truyền hình Mùa hè yêu dấu của chúng ta với Choi Woo-shik, Kim Sung-cheolRoh Jeong-eui, được phát sóng vào nửa cuối năm 2021.[7]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú Nguồn
2017 2017 Project With The Same Name Phim độc lập
2018 Marionette Yoo Min-ah [8]
The Witch: Part 1. The Subversion Koo Ja-yoon [9]
TBA Hello, My Soulmate Ahn Mi-so [10][11]
2022 The Witch: Part 2 Koo Ja-yoon Cameo
TBA The Great Flood Anna Netflix riginal

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Kênh phát sóng Vai diễn Ghi chú Tham khảo
2020 Tầng lớp Itaewon JTBC Jo Yi-seo [12]
2021–22 Mùa hè yêu dấu của chúng ta SBS Kook Yeon-su [7][13][14]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Vai Ghi chú Nguồn
2021 Off The Grid Discovery Channel Korea x SkyTV Vai chính Tập 1-2 [15][16]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2018 22nd Fantasia International Film Festival Best Actress The Witch: Part 1. The Subversion Đoạt giải [17][18]
55th Grand Bell Awards Đề cử [19]
Best New Actress Đoạt giải [20]
27th Buil Film Awards Đoạt giải [21]
2nd The Seoul Awards Đoạt giải [22]
39th Blue Dragon Film Awards Đoạt giải [23]
18th Director's Cut Awards Đoạt giải [24]
6th Marie Claire Asia Star Awards Rising Star Award Đoạt giải [25]
3rd London Asian Film Festival Đoạt giải [26]
18th Korea World Youth Film Festival Popular Actress Award Đoạt giải [27]
3rd Asia Artist Awards Rookie Award Đoạt giải [28]
2nd Elle Style Awards Elle Next Icon Không có Đoạt giải [29]
3rd Sports DongA Awards 어디 있다 이제 왔니상 Không có Đoạt giải [30]
2019 Olleh TV Movie of the Year Awards Big 6 Actor The Witch: Part 1. The Subversion


Đoạt giải [31]
10th KOFRA Film Awards Best New Actress Đoạt giải [32]
24th Chunsa Film Art Awards Đề cử
55th Baeksang Arts Awards Best New Actress Đề cử [33]
2020 56th Baeksang Arts Awards Best New Actress Itaewon Class Đoạt giải
2021 Giải thưởng phim truyền hình SBS Giải thưởng của đạo diễn Mùa hè yêu dấu của chúng ta Đoạt giải [34]
Nữ diễn viên xuất sắc nhất hạng mục phim ngắn tập (hài/lãng mạn) Đề cử [35]
Cặp đôi đẹp nhất Đề cử [36]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 김하연 기자 - ‘마녀’ 김다미, 실제 나이보다 어려보이는 동안 외모 …“예쁘다미♥”. 톱스타뉴스 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018.
  2. ^ [스타 필모그래피] 이태원 클라쓰 '김다미', 필모그래피에 어떤 작품들이?. 문화뉴스 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  3. ^ [★FULL인터뷰] 김다미 "'마녀' 캐스팅, 저도 믿기지 않았죠". 스타뉴스 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2020.
  4. ^ [TEN 인터뷰] 김다미 "박스오피스 1위? 실감 안 나요...부담 대신 이순간을 즐기고 싶죠". 텐아시아 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2020.
  5. ^ [단독]'신세계2' 드라마로 제작..김다미 '마녀2' 행방은? [종합]. 스타뉴스 (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2020.
  6. ^ 박서준X김다미X유재명, JTBC '이태원 클라쓰' 출연 확정 [공식]". OSEN. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2020.
  7. ^ a b Ahn Eun-jae (8 tháng 7 năm 2021). “BS '그 해 우리는' 최우식·김다미·김성철·노정의 핫 라인업 완성[공식]” [SBS 'That Year We Are' Choi Woo-shik, Kim Da-mi, Kim Seong-cheol, and Noh Jeong's hot lineup complete [Official]]. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2021.
  8. ^ Park, Dong-jae (6 tháng 4 năm 2018). “이유영 김희원 오하늬 이학주 김다미 '나를 기억해', 인물관계도 공개 '궁금증↑'. Break News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2019.
  9. ^ Han, Sang-hyung (23 tháng 6 năm 2019). “영화 <마녀> "박훈정 감독, 반전 결말의 미스터리작품! 김다미·최우식·조민수 주연". Lecturer News (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2019.
  10. ^ “KIM Da-mi Greets HELLO, MY SOULMATE”. Korean Film Biz Zone. 8 tháng 8 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2020. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2019.
  11. ^ No, Gyu-min (24 tháng 7 năm 2019). '마녀' 김다미, 리메이크작 '안녕, 나의 소울메이트' 출연 확정...2020년 크랭크인”. Hankyung (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2019.
  12. ^ Yeon, Hwi-seon (18 tháng 7 năm 2019). “박서준X김다미X유재명, JTBC '이태원 클라쓰' 출연 확정 [공식]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2019.
  13. ^ Hong Se-young (17 tháng 3 năm 2021). “최우식·김다미 '그 해 우리는' 출연확정 [공식]”. sports.donga (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2021.
  14. ^ Jung Hee-yeon (27 tháng 5 năm 2021). “[단독] 최우식♥김다미 '그해 우리는' SBS 편성 논의”. Donga (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2021.
  15. ^ Lee Jae-lim (6 tháng 5 năm 2021). “Kim Da-mi spends time alone on 'Disappearance”. koreajoongangdaily (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2021.
  16. ^ “Off The Grid”. Discovery Korea (bằng tiếng Hàn).
  17. ^ “Witch' actress Kim wins best actress award at Fantasia film festival”. The Korea Times. ngày 26 tháng 7 năm 2018.
  18. ^ “Kim Da-mi of 'The Witch' wins best actress at Fantasia 2018”. The Korea Herald. ngày 25 tháng 7 năm 2018.
  19. ^ 제55회 대종상, 각 부문 후보 공개…'공작' 12개 최다부문 노미네이트. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). ngày 21 tháng 9 năm 2018.
  20. ^ 'Burning' wins best picture at Daejong Film Awards”. Yonhap News. ngày 22 tháng 10 năm 2018.
  21. ^ “[BIFF N현장] '마녀' 김다미, 부일영화상 신인여자연기상”. News1 (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 10 năm 2018.
  22. ^ “THE SPY GONE NORTH Tops Seoul Awards”. Korean Film Biz Zone. ngày 7 tháng 11 năm 2018.
  23. ^ '1987' wins best picture at Blue Dragon Awards”. Yonhap News Agency. ngày 23 tháng 11 năm 2018.
  24. ^ “KIM Tae-ri and LEE Sung-min Crowned Best Actress and Actor at Director's Cut”. Korean Film Biz Zone. ngày 24 tháng 12 năm 2018.
  25. ^ '허스토리' 김희애-김해숙, 아시아스타어워즈 올해의 배우상. Oh My News (bằng tiếng Hàn). ngày 6 tháng 10 năm 2018.
  26. ^ “KIM Da-mi Picks Up Rising Star Award at LEAFF”. Korean Film Biz Zone. ngày 14 tháng 11 năm 2018.
  27. ^ 차태현, 김태리 청소년이 뽑은 인기스타. Gg Ilbo (bằng tiếng Hàn). ngày 1 tháng 11 năm 2018.
  28. ^ “BTS win the Daesang at Asia Artist Awards 2018 – and are among Artists Of The Year”. Metro. ngày 28 tháng 11 năm 2018.
  29. ^ '엘르 스타일 어워즈 2018'의 밤. Elle (bằng tiếng Hàn). tháng 11 năm 2018.
  30. ^ “[제3회 동아닷컴's PICK⑩] 김다미, 어디 있다 이제 왔니상”. Sports Dong-A (bằng tiếng Hàn). ngày 24 tháng 12 năm 2018.
  31. ^ “2018 올레 tv 올해의 영화인 [BIG 6] - 김윤석, 김다미, 류준열, 주지훈, 이성민, 한지민”. YouTube. KT Corporation. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2019.
  32. ^ '올해의 영화상' 이성민X한지민, 남녀주연상..작품상 '공작'[종합]”. Osen (bằng tiếng Hàn). ngày 30 tháng 1 năm 2019.
  33. ^ Cho, Yeon-gyeong (ngày 5 tháng 4 năm 2019). 55회 백상예술대상 영화부문 최종 후보 공개. Is Plus (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2019.
  34. ^ Lee Ha-na (1 tháng 1 năm 2022). '그 해 우리는' 최우식X김다미, 디렉터즈 어워드 수상 "좋은 추억"[SBS 연기대상]” ['That Year We were' Choi Woo-shik X Kim Da-mi, Directors Award "Good Memories" [SBS Acting Awards]]. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2022.
  35. ^ Lee Seung-gil (1 tháng 1 năm 2022). '이상윤·이하늬·이제훈·김유정, 최우수연기상 수상 [2021 SBS 연기대상]' ['Lee Sang-yoon, Lee Ha-nui, Lee Je-hoon, Kim Yoo-jung, Best Acting Award [2021 SBS Drama Awards]]. MyDaily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2022.
  36. ^ Kim Chaeyeon (17 tháng 12 năm 2021). "홍천기-원더우먼→그해 우리는"…SBS, '2021 연기대상' 베스트 커플상 후보 공개” ["Chunki Hong - Wonder Woman → That year we were"... SBS unveils nominations for Best Couple Award at '2021 Acting Awards']. Top Star News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]