Kim Hee-sun

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Hee-sun
Kim Hee-sun (2).jpg
Kim Hee Sun ngày 20 tháng 5 năm 2009
Sinh11 tháng 6, 1977 (42 tuổi)
Daegu, Hàn Quốc
Tên khácKim Hee-seon [1]
Nghề nghiệpdiễn viên
Năm hoạt động1994–nay
Chiều cao1,65 m (5 ft 5 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Cân nặng46 kg (101 lb)
Vợ/chồngPark Ju-young
Tên tiếng Hàn
Hangul김희선
Romaja quốc ngữGim Hui-seon
McCune–ReischauerKim Hŭi-sŏn
Hán-ViệtKim Hỷ Thiện

Kim Hee Sun hay Kim Hee-Seon, sinh ngày 11 tháng 6 năm 1977 tại Daegu, là một nữ diễn viên người Hàn Quốc. Cô khởi đầu sự nghiệp bằng việc tham dự một khoá đào tạo diễn xuất.

Cô đã tham gia nhiều bộ phim truyền hình, phim điện ảnh và đoạt nhiều giải thưởng nội địa của Hàn Quốc. Cô cũng rất được hâm mộ tại các nước châu Á như Trung Quốc, Việt Nam, Singapore... Ngoài ra, cô còn đóng nhiều phim quảng cáo và tham gia ca hát. Bài hát chính trong bộ phim Thần thoại do cô và Thành Long thể hiện đã được đề cử cho giải nhạc phim hay nhất trong Giải thưởng Điện ảnh của Hồng Kông.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • The Myth (2005)
  • Man Who Went to Mars, A (2003)
  • Wanee & Junah (2001)
  • Bichunmoo (2000)
  • Calla (1999)
  • Ghost in Love (1999)
  • Repechage (1997)

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Angry Mom (MBC, 2015)
  • Faith (SBS, 2012)
  • Smile Again (SBS, 2006)
  • Sad Love Song (MBC, 2005)
  • My Fair Lady (SBS, 2003)
  • Goodbye My Love (MBC, 1999)
  • Tomato (SBS, 1999)
  • Sunflower (MBC, 1998)
  • Forever Yours (MBC, 1998)
  • Wedding Dress (KBS, 1997)
  • Propose (KBS, 1997)
  • Wonderful Days (KBS, 2014)
  • Ice Fantasy (2016)
  • Woman of dignity (JTBC, 2017)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2015 Best Excellent Apan Star Award
  • 2001 Blue Dragon Film Awards Most Popular Actress
  • 2001 Jun. Honorary Ambassador, Community Chest of Korea
  • 2000 Dec. Chung Yong Film Awards "Popularity Award"
  • 2000 Dec. SBS Drama Awards "Popularity Award"
  • 2000 Mar. Baeksang Arts Awards "TV Popularity Award"
  • 1999 Mar. Honorary Ambassador of Goodwill to France
  • 1998 Dec. SBS Drama Awards "Grand Prize" Receive
  • 1998 Dec. MBC Drama Awards "Popularity Award"
  • 1997 Dec. KBS Drama Awards "Popularity Award"
  • 1996 Mar. Paeksang Arts Awards "New TV Actress Award"
  • 1996 Dec. KBS Drama Awards "Top Excellence Award"
  • 1995 Dec. Performance Awards "Budding Actress Award"

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]