Kim Hye-yoon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Hye-yoon
191230 김혜윤.png
Kim Hye-yoon năm 2019
Sinh10 tháng 11, 1996 (25 tuổi)
Seongnam, Gyeonggi, Hàn Quốc[1]
Trường lớpĐại học KonkukB.A trong Nghiên cứu Phim[2]
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
Năm hoạt động2013–nay
Người đại diệnSidusHQ (2019–nay)[3]
Tác phẩm nổi bật
Chiều cao160 cm (5 ft 3 in)
Tôn giáoTin Lành
Giải thưởngDanh sách
Trang web
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữGim Hye-yun
McCune–ReischauerKim Hye-yoon

Kim Hye-yoon (tiếng Triều Tiên김혜윤; sinh ngày 10 tháng 11 năm 1996) là nữ diễn viên và người mẫu người Hàn Quốc. Cô lần đầu tiên được biết đến qua các vai diễn trong phim truyền hình Lâu đài tham vọng của JTBCVô tình tìm thấy Haru của MBC.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường tiểu học Seoul Eunpyeong (서울은평초등학교) – Tốt nghiệp
  • Trường trung học cơ sở nữ sinh Sunil (선일여자중학교) – Tốt nghiệp
  • Trường trung học nữ sinh Sunil (선일여자고등학교) – Tốt nghiệp
  • Đại học Konkuk (건국대학교), Nghiên cứu Phim – Tốt nghiệp Cử nhân Nghệ thuật

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Hàn Vai diễn Ghi chú Tham khảo
2017 Memoir of a Murderer 살인자의 기억법 Maria khi trẻ Vai phụ
2019 Another Child 미성년 Jung Hyun-joo Vai nhỏ
The Bad Guys: Reign of Chaos 나쁜 녀석들: 더 무비 Oh Ji-yeon Cameo
2021 Midnight 미드나이트 So-jung Phim thuộc TVING [4][5]
CTB The Girl Riding a Bulldozer 불도저에 탄 소녀 Goo Hye-young Vai chính đầu tiên

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Hàn Kênh phát sóng Vai diễn Ghi chú Tham khảo
2017 Yêu tinh (Guardian: The Lonely and Great God) 도깨비 tvN Phiên bản trẻ của một bà già góa chồng Vai nhỏ (tập 15) [6]
Three Color Fantasy – Queen of the Ring 반지의 여왕 MBC Người phụ nữ ngồi Vai nhỏ (tập 3)
Tunnel 터널 OCN Kim Young-ja khi trẻ Vai nhỏ (tập 3 & 13)
Radiant Office 자체발광 오피스 MBC Bad girl Vai nhỏ (tập 8)
2017–18 Man in the Kitchen 밥상 차리는 남자 Jung Soo-ji Vai phụ [7]
2018 Oh, the Mysterious 의문의 일승 SBS Kook Soo-ran khi trẻ Vai nhỏ (tập 26)
Bước đến ôm em (Come and Hug Me) 이리와 안아줘 MBC Yeon-sil Vai nhỏ (tập 6 & 7)
Let's Eat 3 식샤를 합시다 3 tvN Con gái của bệnh nhân tai nạn ô tô Vai nhỏ (tập 1)
2018–19 Lâu đài tham vọng (Sky Castle) SKY 캐슬 JTBC Kang Ye-seo Vai phụ
2019 Vô tình tìm thấy Haru (Extraordinary You) 어쩌다 발견한 하루 MBC Eun Dan-oh Vai chính đầu tiên
2020 Ký sự thanh xuân (Record of Youth) 청춘기록 tvN Lee Bo-ra Cameo (tập 1) [8]
Live On 라이브온 JTBC Seo Hyun-ah [9]
Vẻ đẹp đích thực (True Beauty) 여신강림 tvN Eun Dan-oh Cameo (tập 4) [10]
2021 Ngự sử và Jo-yi (Secret Royal Inspector & Joy) 어사와 조이 tvN Kim Jo-yi Vai chính [11]
2021–22 Snowdrop 설강화 JTBC Kye Boon-ok [12]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm trao giải, tên lễ trao giải, hạng mục, đề cử giải thưởng và kết quả đề cử
Năm Lễ trao giải Hạng mục (Những) Người/Tác phẩm được đề cử Kết quả Tham khảo
2020 5th Asia Artist Awards Giải thưởng tiềm năng Kim Hye-yoon Đoạt giải [13][14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “김혜윤 "나만의 시크릿? 뱃살..이제 운동할 거에요"[MK★사소한인터뷰]”. MK Sports (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 12 năm 2019.
  2. ^ Kim Hye-yoon: Hồ sơ chính thức của Daum
  3. ^ “Kim Hye-yoon signs with Sidus HQ”. Korea JoongAng Daily. 22 tháng 1 năm 2019.
  4. ^ “진기주X위하준X김혜윤 '미드나이트', 8일 크랭크인 [공식]”. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). 5 tháng 9 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2021.
  5. ^ Jeon Hyung-hwa (10 tháng 5 năm 2021). “[단독]진기주 '미드나이트' 티빙 공개-지창욱 '발신제한' 극장 개봉..변화의 시작 [종합]”. star.mt (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2021.
  6. ^ [스브스타] "예서였어?" '도깨비'에 출연했던 'SKY캐슬' 김혜윤. SBS (bằng tiếng Hàn). 16 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2019.
  7. ^ [어게인TV]‘밥차남’ 박진우♥서효림 위기…김혜윤의 협박. The Korea Herald (bằng tiếng Hàn). 29 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2019.
  8. ^ “김혜윤 측 "'청춘기록' 특별 출연 확정". Newsen (bằng tiếng Hàn). 10 tháng 3 năm 2020.
  9. ^ “[단독] 김혜윤, 정다빈X황민현 '라이브온' 특별출연…'어하루' 감독 지원사격”. Hankook Daily (bằng tiếng Hàn). 31 tháng 8 năm 2020.
  10. ^ Kim, Ga-Young (30 tháng 11 năm 2020). “[단독] 김혜윤·이재욱·이태리, '여신강림' 총출동…'어하루' 의리” [[Exclusive] Kim Hye-yoon, Lee Jae-wook, Italy,'Goddess Advent']. E-daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2020.
  11. ^ Dong Sun-hwa (21 tháng 5 năm 2021). “Ok Taec-yeon, Kim Hye-yoon to star in new TV series”. The Korea Times.
  12. ^ Moon, Ji-yeon (5 tháng 10 năm 2020). “[공식] 정해인X지수→장승조·윤세아·김혜윤·정유진, '설강화' 캐스팅 확정”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2020.
  13. ^ “[#2020AAA] Congratulations to GOT7 Park Jin Young and Kim Hye Yoon”. twitter (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
  14. ^ “Winners Of The 2020 Asia Artist Awards”. soompi. 28 tháng 11 năm 2020.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]