Kim Ji-won (diễn viên)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Ji-won
190928 메디힐 팬사인회 김지원.jpg
Kim Ji-won vào năm 2019.
Sinh19 tháng 10, 1992 (30 tuổi)
Geumcheon-gu, Seoul, Hàn Quốc
Học vịĐại học Dongguk
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2010–nay
Người đại diệnSalt Entertainment
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữGim Ji-won
McCune–ReischauerKim Chi-wŏn
Hán-ViệtKim Trí Viên

Kim Ji-won (sinh ngày 19 tháng 10 năm 1992) là một nữ diễn viên người Hàn Quốc.[1] Cô trở nên nổi tiếng thông qua những vai diễn của mình trong các bộ phim truyền hình Những người thừa kế (2013), Hậu duệ mặt trời (2016), Thanh xuân vật vã (2017) và Biên niên sử Arthdal (2019).

Sự thành công từ các bộ phim truyền hình của Kim Ji-won trên khắp châu Á đã đưa cô trở thành một ngôi sao Hallyu.[2][3]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Ji-won sinh ngày 19 tháng 10 năm 1992 tại Geumcheon-gu, Seoul, Hàn Quốc. Cô là con út trong gia đình và có một người chị gái lớn hơn cô 2 tuổi. Sau khi tốt nghiệp Trường Trung học Paekahm, cô theo học chuyên ngành sân khấu tại Đại học Dongguk.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2008–2012: Khởi đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Ji-won được đào tạo về ca hát và diễn xuất nhưng đã chọn theo đuổi sự nghiệp diễn xuất. Cô từng đảm nhận vai trò hát bè cho nữ ca sĩ Younha cũng như xuất hiện trong video âm nhạc "Gossip Boy" của cô vào năm 2008 với nghệ danh "Jessica K".[4][5] Cô trở nên nổi tiếng sau khi xuất hiện trong nhiều quảng cáo và được biết đến với cái tên "Cô gái Oran C" và "Cô gái Lollipop".[6][7] Cô còn được gọi là "Tiểu Kim Tae-hee" vì có ngoại hình giống với nữ diễn viên.[8][9] Kim Ji-won xuất hiện lần đầu trong bộ phim truyền hình Mrs. Saigon.[4]

Năm 2011, Kim Ji-won lần đầu tiên được chú ý sau khi tham gia bộ phim truyền hình hài kịch Gia đình là số một 3 của MBC vào năm 2011.[10] Sau đó, cô được chọn vào vai chính đầu tiên trên truyền hình trong bộ phim ca nhạc What's Up[11] và bắt đầu sự nghiệp diễn xuất thông qua bộ phim điện ảnh Thiên đường lãng mạn.[12] Kim Ji-won sau đó tham gia bộ phim truyền hình Gửi người xinh tươi của SBS[13][14] và bộ phim điện ảnh kinh dị Những câu chuyện kinh dị.[15] Cô còn xuất hiện trong video âm nhạc đầu tay "Until the Sun Rises" của Baek Seung-heon cùng với Kim Jae-joong của JYJ.[16]

2013–2016: Sự gia tăng mức độ phổ biến và đột phá[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2013, Kim Ji-won vào vai chính trong bộ phim truyền hình đặc biệt Mong đợi tình yêu của KBS, xoay quanh 4 thanh niên có quan điểm khác nhau về tình yêu gặp được nhau.[17][18] Cùng năm, Kim Ji-won vào vai chính trong bộ phim truyền hình Những người thừa kế của SBS, trong đó cô vào vai một nữ thừa kế sang trọng và kiêu kỳ.[19][20] Sự nổi tiếng của bộ phim đã nâng tầm tên tuổi của Kim Ji-won[3] và mang về cho cô giải Ngôi sao mới xuất sắc nhất tại SBS Drama Awards vào cuối năm.[21]

Năm 2014, cô tham gia bộ phim truyền hình Kẻ sát nhân bí ẩn của tvN, vào vai một học sinh trung học và một họa sĩ vẽ truyện tranh.[22] Cùng năm, cô vào vai phụ trong bộ phim truyền hình đặc biệt The Reason I'm Getting Married của KBS.[23] Tháng 12 năm 2014, Kim Ji-won ký hợp đồng độc quyền với King Kong by Starship.[24]

Năm 2015, Kim Ji-won vào vai chính cùng với So Ji-sub trong bộ phim Một ngày nắng mới.[25] Cùng năm, Kim Ji-won xuất hiện trong bộ phim truyền hình Ẩn danh của tvN với vai bạn gái của Kim Bum.[26]

Năm 2016, Kim Ji-won tham gia bộ phim tình cảm quân sự Hậu duệ mặt trời của KBS2, vào vai một bác sĩ quân y.[27] Bộ phim đã thành công vang dội khắp châu Á và thành công của bộ phim đã giúp Kim Ji-won được công nhận rộng rãi hơn bên ngoài Hàn Quốc.[28][29][30] Cuối năm, cô đồng dẫn chương trình KBS Drama Awards với Park Bo-gum và Jun Hyun-moo, nơi cô đoạt giải Xuất sắc nhất.[31][32] Kim Ji-won cũng đoạt giải Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất tại APAN Star Awards.[33]

2017–nay: Vai chính[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2017, Kim Ji-won lần đầu tiên được chọn vào vai chính trong bộ phim truyền hình hài lãng mạn Thanh xuân vật vã của KBS2 cùng với Park Seo-joon. Cô vào vai Choi Ae-ra, một cô gái là nhân viên tiếp tân tại bàn thông tin của một trung tâm thương mại nhưng lại có ước mơ trở thành phát thanh viên.[34][35] Bộ phim đã thành công vang dội và củng cố vị trí nữ diễn viên chính của Kim Ji-won.[36][37] Cuối năm, Kim Ji-won một lần nữa đoạt giải Xuất sắc nhất tại KBS Drama Awards.[38]

Năm 2018, cô lần đầu đóng phim cổ trang trong mùa 3 của bộ phim điện ảnh Thám tử K: Ma cà rồng báo thù. Cô vào vai Wol-young, một người phụ nữ bí ẩn bị mất trí nhớ và tham gia cuộc điều tra. Bộ phim được khởi chiếu tại Hàn Quốc vào tháng 2 năm 2018.[39] Tháng 7 năm 2018, Kim Ji-won cùng với bạn diễn Jin Goo trong Hậu duệ mặt trời đã xuất hiện trong bộ phim truyền hình lịch sử Quý ngài ánh dương của biên kịch Kim Eun-sook.[40]

Năm 2019, Kim Ji-won vào vai Tan-ya, người dẫn đầu bộ tộc Wahan và mối tình của Song Joong-ki trong bộ phim giả tưởng lịch sử Biên niên sử Arthdal.[41][42] Bộ phim là dự án tái hợp của Song Joong-ki và Kim Ji-won, cả hai đều đóng vai chính trong bộ phim truyền hình ăn khách Hậu duệ mặt trời vào năm 2016.[43]

Tháng 2 năm 2020, Kim Ji-won ký hợp đồng với Salt Entertainment.[44][45] Tháng 9, cô được xác nhận sẽ xuất hiện trong bộ phim Tình yêu chốn đô thị của Kakao TV, xoay quanh câu chuyện tình yêu có thật của những người trẻ tuổi sống quyết liệt với "mặt khác của bản thân" trong một thành phố phức tạp. Mùa đầu tiên của bộ phim được phát sóng vào ngày 22 tháng 12 năm 2020 và có sẵn trên Netflix.[46]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú Nguồn
2011 Thiên đường lãng mạn Choi Mi-mi [12]
2012 Những câu chuyện kinh dị Kim Ji-won Phân đoạn: "Beginning" [15]
2013 Những câu chuyện kinh dị 2 Sa Tan-hee Phân đoạn: "The Escape" [47]
2018 Thám tử K: Ma cà rồng báo thù Wol-young [39]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Kênh Ghi chú Nguồn
2008 Mrs. Saigon Hye-ryeon KNN
2011–2012 Gia đình là số một 3 Kim Ji-won MBC 123 tập [10]
What's Up Park Tae-yi MBN 20 tập [11]
2012 Gửi người xinh tươi Seol Han-na SBS 16 tập [14]
2013 Mong đợi tình yêu Choi Sae-rom KBS2 Phim ngắn, 2 tập [48]
Những người thừa kế Yoo Rachel SBS 20 tập [19]
2014 Drama Special Kim Ji-young KBS2 Tập: "The Reason I'm Getting Married" [49]
Kẻ sát nhân bí ẩn Ma Ji-wool tvN 20 tập [50]
2015 Ẩn danh Min Tae-hee Khách mời đặc biệt, tập 1–2, 9–10 [51]
2016 Hậu duệ mặt trời Yoon Myung-joo KBS2 Sản xuất trước (ghi hình năm 2015), 16 tập [27]
2017 Thanh xuân vật vã Choi Ae-ra 16 tập [34]
2018 Quý ngài ánh dương Hui-jin tvN Khách mời đặc biệt, tập 1 [40]
2019 Biên niên sử Arthdal Tan-ya Sản xuất trước (ghi hình năm 2018–2019), 18 tập [41][52]
2020–21 Tình yêu chốn đô thị Lee Eun-oh/Yoon Sun-ah Kakao TV 17 tập [53]
2022 Nhật ký tự do của tôi Yeom Mi-jeong JTBC 16 tập [54]

Phim truyền hình chiếu mạng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Kênh Nguồn
2014 Một ngày nắng mới Cô gái (Kim Ji-ho) Line TV [25]

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Ghi chú Nguồn
2011 Night After Night SBS Khách mời, tập 19, 20 [55]
Come to Play MBC Khách mời, tập 354 với dàn diễn viên Gia đình là số một 3 [56]
2012 Strong Heart SBS Khách mời, tập 142, 143 với dàn diễn viên Gửi người xinh tươi [57]
2016 Running Man Khách mời, tập 297, 298 với Jin Goo, Eunseo (WJSN), David Lee McInnis [58]
Get It Beauty OnStyle Khách mời, tập 16
2018 Night Golbin JTBC Khách mời, tập 25, 26 [59]

Dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Kênh Ghi chú Nguồn
2016 30th KBS Drama Awards KBS2 với Park Bo-gum và Jun Hyun-moo [60]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Album Ghi chú Nguồn
2010 "Pick A Star From The Sky" Quảng cáo OranC [61]
2011 "Over The Rainbow" High Kick: Revenge of the Short Legged OST
2012 "Might Gonna" What's Up OST (phiên bản tiếng Nhật) với Jo Jung-sukYang Ji-won

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Nghệ sĩ Nguồn
2008 "Gossip Boy" Younha [62]
2010 "Lollipop Pt. 2" Big Bang
2012 "Until the Sun Rises" Baek Seung-heon [63]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2013 21st SBS Drama Awards Ngôi sao mới xuất sắc nhất Những người thừa kế Đoạt giải [21]
2014 2nd Asia Rainbow TV Awards Nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất Đề cử
2016 5th APAN Star Awards Hậu duệ mặt trời Đoạt giải [33]
Cặp đôi xuất sắc nhất (với Jin Goo) Đề cử
1st Asia Artist Awards Người nổi tiếng xuất sắc nhất, Nữ diễn viên Đoạt giải [64]
30th KBS Drama Awards Xuất sắc nhất, Nữ diễn viên trong chương trình ngắn tập Đoạt giải [32]
Nữ diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc nhất (với Jin Goo) Đoạt giải
Yahoo! Asia Buzz Awards Nghệ sĩ nổi tiếng châu Á Không có Đề cử
2017 1st Elle Style Awards (Hàn Quốc) Biểu tượng trẻ Đoạt giải [65]
31st KBS Drama Awards Diễn viên xuất sắc hàng đầu, Nữ diễn viên Thanh xuân vật vã Đề cử [38]
Xuất sắc nhất, Nữ diễn viên Đoạt giải
Nữ diễn viên được yêu thích nhất do khán giả bình chọn Đoạt giải
Cặp đôi xuất sắc nhất (với Park Seo-joon) Đoạt giải
2018 KBS WORLD Global Fan Awards Cặp đôi xuất sắc nhất (với Park Seo-joon) Đoạt giải [66]
2019 12th Korea Drama Awards Xuất sắc nhất, Nữ diễn viên Biên niên sử Arthdal Đề cử [67]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “[Interview] Actress Kim Ji-won”. 10Asia. 9 Tháng 11 năm 2010.
  2. ^ “김지원, 中 웨이보 팔로워 100만 명 돌파…한류스타 발돋움”. Busan.com (bằng tiếng Hàn). 9 Tháng 6 năm 2016.
  3. ^ a b “Hallyu booming again in China, bigger than ever”. Korea JoongAng Daily. 14 Tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 1 Tháng 12 năm 2016.
  4. ^ a b “Kim Jiwon and path to stardom”. JTBC Plus. 19 Tháng 5 năm 2015.
  5. ^ “Kim Jiwon Shares How She Almost Chose Singing over Acting Career in the Past”. KStarLive. 1 Tháng 2 năm 2018.
  6. ^ “신예 김지원, '롤리팝걸' '오란씨걸' '원빈여친' 다양한 별명 '화제'. OSEN (bằng tiếng Hàn). 25 Tháng 2 năm 2011.
  7. ^ '쌈' 김지원 "애라만큼 애교 없지만 동만같은 남사친 있었으면" ["'Ssam' Kim Ji-won": I do not have as much charm as Anna]. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). 27 Tháng 7 năm 2017.
  8. ^ “Female Won Bin, Kim Ji-won looks like Kim Tae-hee”. Hancinema. Nate. 16 Tháng 3 năm 2011.
  9. ^ “김지원 '김태희 닮은꼴' 검색어 장악…연기 실력은?”. Arts News (bằng tiếng Hàn). 17 Tháng 3 năm 2011.
  10. ^ a b “열혈 시청 '하이킥'에 출연..꿈만같아”. Yonhap News Agency (bằng tiếng Hàn). 16 Tháng 11 năm 2011.
  11. ^ a b '왓츠업' 김지원, 국보급 '길치소녀' 빵 터져”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). 5 Tháng 12 năm 2011.
  12. ^ a b '오란씨걸' 김지원, "장진 감독 선택 꿈만 같아요." :: 네이버 TV연예”. Sports Chosun (bằng tiếng Hàn). 3 Tháng 7 năm 2011.
  13. ^ “Interview with 4 main cast members of "For You in Full Blossoms". 10Asia. 31 Tháng 8 năm 2012.
  14. ^ a b “Kim Ji Won Flaunts her Feminine Charms on ′To the Beautiful You′”. enewsWorld. 28 Tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 7 Tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 20 Tháng 4 năm 2019.
  15. ^ a b “[Preview] "Horror Stories": Return of authentic Korean horror film”. TenAsia. 20 Tháng 7 năm 2012.
  16. ^ 연예뉴스 (2 Tháng 11 năm 2012). “김재중-김지원, 진한 입맞춤 컷 공개...'두근두근'. SBS Entertainment News (bằng tiếng Hàn).
  17. ^ “Choi Daniel and Kim Ji Won Start Dating for Their Drama”. enewsWorld. 13 Tháng 8 năm 2013.
  18. ^ “텐아시아” 무단전재 재배포금지 (22 Tháng 7 năm 2013). 김지원, 드라마 ‘연애를 기대해’ 합류… 보아 최다니엘과 호흡 | 텐아시아. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 11 Tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 1 Tháng 12 năm 2016.
  19. ^ a b “Kim Ji Won Enjoys Working with Flower Boys Everywhere”. enewsWorld. 23 Tháng 11 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 9 Tháng 2 năm 2017.
  20. ^ “Kim Ji-won on Playing the Woman Viewers Love to Hate”. The Chosun Ilbo. 8 Tháng 1 năm 2014.
  21. ^ a b Cory Lee (2 Tháng 1 năm 2014). “Lee Bo-young Grabs 1st Top Prize at the 2013 SBS Drama Awards”. TenAsia. Bản gốc lưu trữ ngày 12 Tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 10 Tháng 2 năm 2019.
  22. ^ “Kim Ji Won Wants to Change Her Evil Image from 'The Heirs'. enewsWorld. 14 Tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 1 Tháng 9 năm 2017.
  23. ^ “Kim Ji-won in "Drama Special - Why I'm Getting Married". Hancinema. Star Money Today. 19 Tháng 3 năm 2014.
  24. ^ “오란씨걸' 김지원, 유연석 이광수와 한솥밥…킹콩엔터테인먼트 계약” [Kim Ji Won signs with King Kong Entertainment]. TenAsia (bằng tiếng Hàn). 12 Tháng 12 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 3 Tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 Tháng 2 năm 2019.
  25. ^ a b “소지섭·김지원, 웹드라마 '좋은 날'서 호흡” [Kim Ji-won confirmed her role in One Sunny Day]. OSEN (bằng tiếng Hàn). 10 Tháng 11 năm 2014.
  26. ^ 김지원, '신분을 숨겨라' 특별출연…김범 연인 役 [Kim Ji-won special appearance in 'Hidden Identity' as Kim Bum's lover]. OSEN (bằng tiếng Hàn). 10 Tháng 6 năm 2015.
  27. ^ a b “Actors chosen for 'Sun's Descendant'. Korea JoongAng Daily. 3 Tháng 4 năm 2015.
  28. ^ “(Yonhap Interview) 'Descendants of the Sun' actress: In expressing love, nothing is 'too much'. Yonhap News Agency. 23 Tháng 3 năm 2016.
  29. ^ “Kim Ji-won Gains Leverage from Hit TV Soap”. The Chosun Ilbo. 2 Tháng 4 năm 2016.
  30. ^ “Kim Jiwon Just Begins to Fly High”. Yahoo. 12 Tháng 5 năm 2016.
  31. ^ “박보검·김지원·전현무, 2016 KBS 연기대상 MC”. Dispatch (bằng tiếng Hàn). 8 Tháng 12 năm 2016.
  32. ^ a b “[2016KBS연기대상] 대상은 '태양의후예' 송중기·송혜교, 다관왕은 '구르미'(종합)” [2016 KBS Drama Awards Winners]. eToday (bằng tiếng Hàn). 1 Tháng 1 năm 2017.
  33. ^ a b “[2016 APAN] 송중기, 생애 첫 대상 해냈다…조진웅 최우수상 (종합)” [Winners Announced For The 2016 APAN Star Awards]. My Daily (bằng tiếng Hàn). 2 Tháng 10 năm 2016.
  34. ^ a b 'Ssam My Way' to star actors Park and Kim”. Korea JoongAng Daily. 25 Tháng 2 năm 2017.
  35. ^ "망가져도 OK" 김지원, '태후' 이후 '쌈마이웨이' 선택한 이유”. Osen (bằng tiếng Hàn). 27 Tháng 4 năm 2017.
  36. ^ “Kim Ji-won Looks Forward to New Challenge in Upcoming Project”. The Chosun Ilbo. 29 Tháng 7 năm 2017.
  37. ^ “[Interview] Kim Ji-won finds another success with 'Fight for My Way'. The Korea Times. 31 Tháng 7 năm 2017.
  38. ^ a b “KBS Drama Awards 2017: Kim Young Chul, Chun Ho Jin share grand prize; complete winners list”. International Business Times. 1 Tháng 1 năm 2018.
  39. ^ a b “Actress Kim Ji-won Tackles 1st Period Role in Her Latest Film”. The Chosun Ilbo. 3 Tháng 2 năm 2018.
  40. ^ a b “Goo-Won couple to cameo in 'Mister Sunshine'. Kpop Herald. 12 Tháng 1 năm 2018.
  41. ^ a b Sung Ji-eun (20 Tháng 7 năm 2018). “Star-studded cast of tvN drama revealed”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 20 Tháng 7 năm 2018.
  42. ^ “Cast, producer nervous, excited ahead of 'Arthdal Chronicles' premiere”. The Korea Times. 29 Tháng 5 năm 2019.
  43. ^ “[공식] 송중기X장동건X김지원 '아스달 연대기' 확정..내년 상반기 방송”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2019.
  44. ^ “Kim Ji Won joins Salt Entertainment”. JTBC Plus. 10 Tháng 2 năm 2020.
  45. ^ “김지원, 박신혜x김선호와 한솥밥..킹콩→솔트 전속계약 "큰 행운" [공식입장]”. OSEN (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 10 Tháng 2 năm 2020.
  46. ^ “Ji Chang-wook and Kim Ji-won Confirmed to Star in Kakao M "City Couple's Way of Love" @ HanCinema :: The Korean Movie and Drama Database”. HanCinema.
  47. ^ “Return of Horror Film Geniuses, Horror Stories 2”. Korean Film Biz Zone. 13 Tháng 5 năm 2013.
  48. ^ “텐아시아” 무단전재 재배포금지 (22 Tháng 7 năm 2013). 김지원, 드라마 ‘연애를 기대해’ 합류… 보아 최다니엘과 호흡 | 텐아시아. TenAsia (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 11 Tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 1 Tháng 12 năm 2016.
  49. ^ “KBS 드라마스페셜 단막 2014 '내가 결혼하는 이유' 김지원 깜짝 카메오, '상속자들' 유라헬이 드라마스페셜에!박희본의 털털한 여동생 지영 역, 김지원 "드라마스페셜 본방사수 부탁드려요". In Daily (bằng tiếng korean). 20 Tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 13 Tháng 4 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  50. ^ “Kim Ji Won Wants to Change Her Evil Image from 'The Heirs'. enewsWorld. 14 Tháng 4 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 1 Tháng 9 năm 2017.
  51. ^ 김지원, '신분을 숨겨라' 특별출연…김범 연인 役 [Kim Ji-won special appearance in 'Hidden Identity' as Kim Bum's lover] (bằng tiếng korean). OSEN. 10 Tháng 6 năm 2015.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  52. ^ Kim Jin-seok (13 Tháng 2 năm 2020). “[단독]'아스달 연대기' 새 시즌 올 가을 크랭크인”. Daily Sports (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 Tháng 2 năm 2021.
  53. ^ Lee Woo-joo (21 Tháng 9 năm 2020). “지창욱X김지원, '도시남녀의 사랑법' 출연...과몰입 부를 현실 연애담 [공식]”. Chosun. Truy cập ngày 24 Tháng 12 năm 2020.
  54. ^ Kim Yoo-jin (9 Tháng 7 năm 2021). “나의 해방일지' 이민기·김지원·손석구·이엘 캐스팅 확정 [공식입장]”. Xportsnews (bằng tiếng Hàn). Naver. Truy cập ngày 9 Tháng 7 năm 2021.
  55. ^ “Director Jang Jin: "Kim Ji-won looks like Kim Hee-sun" (bằng tiếng Triều Tiên). Newsen. ngày 22 tháng 3 năm 2011.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  56. ^ “<Come to Play> High Kick 3 Stars Come to Play!” (bằng tiếng Triều Tiên). MBC News. ngày 5 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2014.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  57. ^ 'Strong Heart' Kim Ji Won, "I Met SHINee Minho On a Blind Date". KpopStarz. ngày 30 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2014.
  58. ^ “진구·김지원·맥기니스·은서, '런닝맨' 내일 녹화” (bằng tiếng Triều Tiên). OSEN. ngày 24 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  59. ^ “Kim Ji-won to guest on 'Night Golbin', two years since 'Running Man' aired in May 2016”.
  60. ^ “박보검·김지원·전현무, 2016 KBS 연기대상 MC”. Dispatch (bằng tiếng Hàn). ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  61. ^ Kang Soo-jin (21 Tháng 7 năm 2010). “오란씨걸 김지원 승승장구! 한달사이 50~60여개 러브콜 쏟아져”. Sports Kyunghyang (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 17 Tháng 5 năm 2017.
  62. ^ Younha – Gossip Boy MV trên YouTube (Official). 1theK. (tiếng Triều Tiên)
  63. ^ Baek Seung Heon – Til the Sun rises (Teaser) trên YouTube (Official). 1theK. (tiếng Triều Tiên)
  64. ^ 'AAA' 조진웅∙엑소 대상…방탄소년단∙박보검∙윤아 2관왕 [종합]”. TV Daily (bằng tiếng Hàn). 16 Tháng 11 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 13 Tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 10 Tháng 2 năm 2019.
  65. ^ “[BZ포토] 김지원, 샤방샤방 핑크빛 미모”. MK (bằng tiếng Hàn). 2 Tháng 11 năm 2017.
  66. ^ “2018 KBS World Global Fan Awards”. KBS WORLD (bằng tiếng Anh). 2 Tháng 7 năm 2018.
  67. ^ '2019코리아드라마어워즈(KDA)' 연기대상 후보..김해숙·최수종·염정아·조정석 등”. Sedaily (bằng tiếng Hàn). 27 Tháng 9 năm 2019.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]