Kim Jin-su

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kim Jin-su
Kim Jin-su, Asian Cup 2015.jpg
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 13 tháng 6, 1992 (27 tuổi)
Nơi sinh Jeonju, Jeolla Bắc, Hàn Quốc
Chiều cao 1,77 m (5 ft 9 12 in)
Vị trí Hậu vệ trái
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Jeonbuk Hyundai
Số áo 22
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2008–2011 Singal High School
2011 Đại học Kyung Hee
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2014 Albirex Niigata 66 (1)
2014–2016 1899 Hoffenheim 34 (0)
2017– Jeonbuk Hyundai 29 (4)
Đội tuyển quốc gia
2007–2009 U-17 Hàn Quốc 31 (4)
2010–2011 U-20 Hàn Quốc 10 (0)
2014 U-23 Hàn Quốc 7 (1)
2013– Hàn Quốc 39 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 9 tháng 12 năm 2017
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 7 tháng 6 năm 2019
Kim Jin-su
Hangul김진수
Hanja金珍洙
Romaja quốc ngữGim Jin-su
McCune–ReischauerKim Chin-su
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.

Kim Jin-su (Hangul: 김진수; phát âm tiếng Triều Tiên: [kim.dʑin.su] or [kim] [tɕin.su]; sinh ngày 13 tháng 6 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá Hàn Quốc thi đấu cho Jeonbuk Hyundai ở vị trí hậu vệ trái.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 13 tháng 1 năm 2012, Albirex Niigata thông báo sự chuyển nhượng của Kim Jin-su và cả đồng đội của anh Kim Young-keun.[1] Ngày 19 tháng 2 năm 2012, Kim ra mắt chuyên nghiệp trước Vissel Kobe trong trận đấu giao hữu trước mùa giải, Albirex thắng 3-0. Hơn nữa, anh ghi bàn thắng chuyên nghiệp đầu tiên in the same match, with a long range strike.[2]

Anh có màn ra mắt trong trận đấu ở J1 League trước Kawasaki Frontale ngày 10 tháng 3 năm 2012, thi đấu toàn bộ 90 phút.

Trong ngày sinh nhật năm 2014, TSG 1899 Hoffenheim thống báo sự chuyển nhượng của Kim Jin-su.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kim từng đại diện Hàn Quốc ở nhiều cấp độ trẻ. Anh tham gia Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới 2009Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới 2011.

Ngày 20 tháng 7 năm 2013, Kim ra mắt cho đội tuyển quốc gia Hàn Quốc trước Úc in a 0–0 draw.

Vào tháng 5 năm 2018 anh được triệu tập vào đội hình sơ loại 28 người của Hàn Quốc để tham dự Giải vô địch bóng đá thế giới 2018Nga.[3]

Kim Jin-soo, không chắc chắn về việc tham gia Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 vì chấn thương, đã bị loại khỏi danh sách tham dự vòng chung kết Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 ở Nga.[4]

Thống kê câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 21 tháng 2 năm 2015
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp1 Cúp Liên đoàn2 Tổng
Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Albirex Niigata 2012 23 1 1 0 4 0 28 1
2013 31 0 1 1 4 0 36 0
2014 12 0 2 1 14 1
Tổng 66 1 2 1 10 0 78 3
TSG 1899 Hoffenheim 2014–15 19 0 2 0 21 0
2015–16 15 0 0 0 15 0
2016–17 0 0 0 0 0 0
Tổng 34 0 2 0 36 0
Jeonbuk Hyundai Motors 2017 28 4 1 0 29 4
Tổng 28 4 1 0 29 4
Tổng cộng sự nghiệp 128 5 5 1 10 1 143 7

1Bao gồm Cúp Hoàng đế Nhật BảnDFB-Pokal.

2Bao gồm J.League Cup.

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Bàn thắng và kết quả của Hàn Quốc được để trước.[5]
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 22 tháng 1 năm 2019 Sân vận động Rashid, Dubai, UAE  Bahrain 2–1 2–1 (h.p.) Asian Cup 2019

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Jeonbuk Hyundai Motors

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 韓国・慶煕大より金 眞秀選手 新加入のお知らせ (bằng tiếng Japanese). Albirex Niigata. Truy cập 24 tháng 1 năm 2012. 
  2. ^ 新潟、3-0で神戸下す. The Niigata Nippo (bằng tiếng Japanese) (Niigata). 20 tháng 2 năm 2012. 
  3. ^ “Revealed: Every World Cup 2018 squad - 23-man & preliminary lists & when will they be announced?”. Goal. Truy cập 18 tháng 5 năm 2018. 
  4. ^ 한, 준 (2 tháng 6 năm 2018). “Lee Cheong-yong, Kwon Kyung Won, Kim Jin Soo, 23 entries are eliminated”. SPOTV NEWS. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2018. 
  5. ^ “Kim, Jin-Su”. National Football Teams. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:K League Classic 2017 Best XI