Kim Mi-kyung
Giao diện
- Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Mi-kyung | |
|---|---|
Kim Mi-kyung vào năm 2020 | |
| Sinh | 14 tháng 10, 1963 Busan, Hàn Quốc |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1985–nay |
| Người đại diện | Popeye Entertainment |
| Phối ngẫu | Park Won-Geun (m. 1994) |
| Tên tiếng Triều Tiên | |
| Hangul | 김미경 |
| Hanja | 金美京 |
| Romaja quốc ngữ | Gim Mi-gyeong |
| McCune–Reischauer | Kim Mi-gyŏng |
| Hán-Việt | Kim Mỹ Kinh |
Kim Mi-kyung (sinh ngày 14 tháng 10 năm 1963) là một nữ diễn viên người Hàn Quốc. Bà hầu như thủ vai phụ trong các bộ phim truyền hình.[1][2][3]
Bà là thành viên của công ty điện ảnh Yeonwoo Mudae từ năm 1985.
Danh sách phim ảnh
[sửa | sửa mã nguồn]Phim truyền hình
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tiêu đề | Vai trò | Kênh |
|---|---|---|---|
| 1993 | Love Is Helpless | KBS2 | |
| 1997 | There Is a Bluebird | Cô Baek | |
| 1998 | Song of the Wind | Cô Song | SBS |
| 1999 | KAIST | Chủ ki ốt | |
| 2002 | Great Ambition | Park Yeo-jin | |
| 2003 | Tìm Lại Tình Yêu | Giáo viên của Cha Sang-doo | KBS2 |
| Rosemary | Jo Mi-sook | ||
| 2004 | Sunlight Pours Down | Han Jung-do | SBS |
| 2005 | Encounter | MBC | |
| Drama City "Goblins Are Alive" | Giáo viên Kang | KBS2 | |
| Young-jae's Golden Days | Sung Mi-kyung | MBC | |
| 2006 | Goodbye Solo | Ahn Hae-young | KBS2 |
| Spring Waltz | Kim Bong-hee | ||
| Pure in Heart | Kim Ok-geum | KBS1 | |
| Someday | Mẹ của Choi Jae-deok | OCN | |
| 2007 | By My Side | Mẹ của Lee Yoon-sub | MBC |
| The Golden Era of Daughters-in-Law | Oh Sang-sook | KBS2 | |
| The Legend | Bason | MBC | |
| In-soon Is Pretty | Oh Myung-sook | KBS2 | |
| 2008 | Kokkiri (Elephant) | Mẹ | MBC |
| Who Are You? | Oh Young-hee | ||
| Bitter Sweet Life | Cô Ri | ||
| Women of the Sun | Park Young-sook | KBS2 | |
| Don't Cry My Love | Han Young-ok | MBC | |
| Mrs. Saigon | KNN | ||
| 2009 | The Slingshot | Thám tử Kim | KBS2 |
| Partner | Mẹ của Jung Jae-ho (khách mời, tập 1-3) | ||
| Tamra, the Island | Choi Jang-nyeo | MBC | |
| I'll Give You Everything | Choi Yong-shim | KBS2 | |
| 2010 | Becoming a Billionaire | Mẹ của Park Kang-woo | |
| Running, Gu | Eun-mi | MBC | |
| Sungkyunkwan Scandal | Cô Jo | KBS2 | |
| Drama Special "A Family's Secret" | Go Yang-hee | ||
| Secret Garden | Ajumma chiên cá tại nhà hàng | SBS | |
| 2011 | Drama Special "Hair Show" | Park Jung-rae | KBS2 |
| Baby Faced Beauty | Giám đốc Baek | ||
| My Love By My Side | Choi Eun-hee | SBS | |
| Ánh sáng và bóng tối | Kim Geum-rye | MBC | |
| What's Up? | Chuyên gia Yang Soo-jung | MBN | |
| 2012 | Drama Special Series "Just an Ordinary Love Story" |
Cô Shin | KBS2 |
| Golden Time | Mẹ của Lee Min-woo | MBC | |
| Faith | Quý bà Choi | SBS | |
| Nhớ em | Song Mi-jung | MBC | |
| 2013 | 7th Grade Civil Servant | Oh Mak-nae | |
| The Queen of Office | Kim Sook-ja | KBS2 | |
| The Fugitive of Joseon | Seo Jang-geum | ||
| Nữ thần hôn nhân | Mẹ của Kim Hyun-woo | SBS | |
| Đôi tai ngoại cảm | Jeon Young-ja/Seon Chae-ok (khách mời, tập 12–14, 16) | ||
| Mặt trời của Chủ quân | Joo Sung-ran | ||
| Người thừa kế | Park Hui-nam | ||
| 2014 | Big Man | Ahn Bong-rim | KBS2 |
| Lời nguyện ước | Lee Jung-sook | MBC | |
| Chỉ có thể là yêu | Mẹ của Ji Hae-soo | SBS | |
| Plus Nine Boys | Gu Bok-ja | tvN | |
| Blade Man | Người giúp việc | KBS2 | |
| Healer | Jo Min-ja | KBS2 | |
| 2015 | Super Daddy Yeol | Hwang Ji-woo | tvN |
| Brilliant Seduction | Choi Gang-ja | MBC | |
| Thiên tài lang băm | Y tá phụ trách phẫu thuật tổng quát | SBS | |
| 2016 | Vẫn là Oh Hae Young | Hwang Deok-yi | tvN |
| Person Who Gives Happiness | Park Bok-ae | MBC | |
| The Sound of Your Heart | Mẹ của Jo Seok | KBS2 | |
| 2017 | Introverted Boss | Mẹ của Ro-woon | tvN |
| Sư Nhâm Đường, Nhật ký Ánh sáng | SBS | ||
| Irish Uppercut | Thiên thần của thần chết Kim | Naver TV | |
| 20th Century Boy and Girl | Kim Mi-kyung | MBC | |
| Cặp đôi vượt thời gian | Go Eun-sook | KBS2 | |
| 2018 | Đại quân[4] | Ahn Jook-san | TV Chosun |
| Marry Me Now | Jung Jin-hee | KBS2 | |
| My Strange Hero[5] | Lee Jung-sun | SBS | |
| 2019 | Bí mật nàng fangirl | Go Young-sook | tvN |
| Love Affairs in the Afternoon | Na Ae-ja | Channel A | |
| VIP | Kye Mi-ok | SBS | |
| 2020 | Hi Bye, Mama! | Jeon Eun-sook | tvN |
| Điên thì có sao | Kang Soon-deok | ||
| Was It Love? | Choi Hyang-ja | JTBC | |
| Trở lại tuổi 18 | TBA | ||
| When I Was Most Beautiful | Kim Go-woon | MBC |
Phim
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa phim | Vai trò | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 1986 | Lee Jang-ho's Baseball Team | ||
| 1993 | Dead End | ||
| 2001 | One Fine Spring Day | Nhóm giáo viên | |
| 2003 | Acacia | Cây mẹ 2 | |
| 2004 | Dance with the Wind | Ajumma bán tteokbokki | |
| S Diary | Mẹ của Yoo-in | ||
| 2007 | Secret Sunshine | Chủ tiệm quần áo | |
| Shadows in the Palace | Quý bà Shim | ||
| 2008 | If You Were Me: Anima Vision 2 | Vợ/bà ngoại (thu âm) | Phân đoạn: "Baby" |
| 2011 | G-Love | ||
| Blind | Hiệu trưởng | ||
| Always | Chị Joanna | ||
| 그녀의 13월 | |||
| 2015 | C'est Si Bon | Mẹ của Oh Geun-tae | |
| The Chosen: Forbidden Cave | Choon-ae | ||
| 2019 | Warning: Do Not Play | Giáo sư khoa Điện ảnh | Khách mời |
| Kim Ji-young: Born 1982 | Mi-sook | ||
Nhạc kịch
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Tựa đề | Vai trò |
|---|---|---|
| A Crying Bird on the Border | ||
| 1985 | Mr. Han's Chronicle | |
| 1988 | Even Birds Quit This World | |
| 1990 | Teacher Choi | |
| 1991 | Dongseung |
Giải thưởng và đề cử
[sửa | sửa mã nguồn]| Năm | Giải thưởng | Thể loại | Đề cử | Kết quả |
|---|---|---|---|---|
| 1990 | Baeksang Arts Awards lần thứ 26 | Nữ diễn viên mới xuất sắc (điện ảnh) | Đoạt giải | |
| 2013 | Giải thưởng phim truyền hình SBS 2013[6] | Giải đặc biệt, nữ diễn viên trong Miniseries | Mặt trời của Chủ quân | Đoạt giải |
| 2017 | Giải thưởng phim truyền hình MBC | Giải xuất sắc, nữ diễn viên trong nhạc kịch | Person Who Gives Happiness | Đoạt giải |
| 2020 | Chunsa Film Art Awards lần thứ 25 | Giải vai phụ xuất sắc nhất | Kim Ji-young: Born 1982 | Đoạt giải |
| Baeksang Arts Awards lần thứ 56 | Giải vai phụ xuất sắc nhất | Đề cử | ||
| Korean Association of Film Critics Awards lần thứ 40 | Giải vai phụ xuất sắc nhất | Đoạt giải[7] |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Lee, Kyung-nam (ngày 18 tháng 9 năm 2012). "Lee Min Ho Looks Great with Every Other Character in Faith". enewsWorld. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2014.
- ↑ MacDonald, Joan (ngày 15 tháng 10 năm 2013). "Kim Mi Kyung: From The Master's Sun To The Heirs". KDramaStars. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2014.
- ↑ "Kim Mi Kyung reveals her first impressions of Heirs co-star Kim Woo Bin". Allkpop. ngày 21 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2014.
- ↑ "Kim Mi-kyung to Join the Cast of "Grand Prince"". Hancinema. ngày 29 tháng 11 năm 2017.
- ↑ ""Revenge is Back" Releases Script Reading Photos, Introduces Supporting Cast and Characters". Hancinema. ngày 23 tháng 10 năm 2018.
- ↑ Lee, Cory (ngày 2 tháng 1 năm 2014). "Lee Bo-young Grabs 1st Top Prize at the 2013 SBS Drama Awards". TenAsia. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 3 năm 2014.
- ↑ "[공식] '남산의부장들' 영평상 작품상..이병헌X정유미 주연상 수상" (bằng tiếng Hàn). ngày 26 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2020.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Kim Mi-kyung trên Instagram
- Kim Mi-kyung Lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine at Popeye Entertainment
- Kim Mi-kyung trên HanCinema
- Kim Mi-kyung tại Korean Movie Database
- Kim Mi-kyung trên IMDb