Kim Sa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kim Sa
金莎.JPG
Kim Sa trả lời phỏng vấn
Background information
Tên tiếng Trung 金莎
Jin Sha
Sinh 蓝菲琳
Lan Feilin

14 tháng 3, 1983 (35 tuổi)
Thượng Hải, China
Tên khác Cream
莎莎
藍菲琳
Nghề nghiệp Ca sĩ
Diễn viên
Năm hoạt động 2003 tới nay
Thể loại Mandopop
Hãng đĩa Ocean Butterflies Music
Website blog.sina.com.cn/jinsha
kym.youyou.com
My Space - Jin Sha

Kim Sa (tiếng Trung: 金莎; bính âm: Jīn Shā; khai sinh Lan Feilin) (sinh ngày 14 tháng 3 năm 1983),[1] được biết đến với cái tên Kym, cô là một ca sĩdiễn viên Người Hoa. Cô sinh ra ở Thượng Hải và nói tiếng Quan thoại, tiếng Anh, và tiếng Thượng Hải. Cô thích sử dụng Internet và có khả năng đọc tiếng Anh rất tốt.

Công việc[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp cô của bắt đầu với 1 vai trò trong bộ phim truyền hình "Sky", (十八岁的天空), (18 bầu trời) vào năm 2003. Trong cùng năm đó, cô cũng xuất hiện với A-do's MV... Năm 2004, cô đã ký hợp đồng với Ocean Butterflies Music Pte Ltd và phát hành album đầu tay Air. Cô có ba song ca với JJ Lin là ca sĩ cùng nhà. Gần đây cô thường xuyên xuất hiện với vai trò là một ban giám khảo về một cuộc thi hát, trong đó người chiến thắng sẽ được cộng tác với JJ Lin.

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày phát hành Tên tiếng Trung Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
Ngày 23 tháng 4 năm 2005 空气 Air
Ngày 28 tháng 5 năm 2006 不可思议 Unbelievable Không thể nào tin
Ngày 9 tháng 3 năm 2007 不可思议金选 Best of Kym
Ngày 30 tháng 5 năm 2007 换季 New Season
Ngày 27 tháng 10 năm 2010 星月神話 Legends Truyền thuyết (Thần thoại 2010)
Ngày 2 tháng 2 năm 2012 他不愛我 He Doesn't Love Me Anh ấy không yêu tôi

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Films[sửa | sửa mã nguồn]

Year Title Role Notes
2007 Crossed Lines Mi Hong
2010 Fortune King Is Coming to Town
2011 Big Big Man

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Chú thích
2003 Sky Lan Feilin
Pink Ladies guest star
2008 Tears of Happiness He Tongyao
2009 Thần thoại 2010 - Thần thoại (phim truyền hình) Lữ Tố
2010 Thám tử Đường Lang - 唐琅探案 Tề Mỹ Luân

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “《大小姐》金莎造访,文中她提及自己今年24歲,所以她應該是出生於1983年” (訪問實錄). music.ent.tom.com. Ngày 1 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2007. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]