Kim Sa-rang

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kim Sa-rang
Kim Sa-rang(from LG전자 옵티머스 블랙 광고 촬영 사진 모음- 김사랑 & 유아인).jpg
Tên tiếng Hàn
Hangul김사랑
Hanja金사랑
Romaja quốc ngữGim Sa-rang
McCune–ReischauerKim Sa-rang
Hán-ViệtKim Tư Lăng
Hoa hậu Kim Sa Rang trong một sự kiện ở Hàn Quốc vào tháng 9 năm 2011

Kim Sa Rang (sinh ngày 12 tháng 1 năm 1978) là một diễn viên Hàn Quốc. Cô đoạt được danh hiệu Hoa hậu Hàn Quốc năm 2000 ngay sau đó bắt đầu sự nghiệp diễn viên. Kim đoạt vương miện Hoa hậu Hàn Quốc ngày 28 tháng 5 năm 2000 tại Trung tâm Văn hóa Sejong, nơi đăng cai Hoa hậu Hoàn vũ 1980. Cô được đại diện xứ sở "Bình minh êm đềm" đi thi Hoa hậu Hoàn vũ 2001. Tại nơi thi, cô đã giành được giải Bộ trang phục truyền thống đẹp nhất với bộ hàn phục tuyệt đẹp của mình.

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

2017: Tiểu thư Sa rang vai Jang Sa Rang.

Kịch[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2005: A Love To Kill (이 죽일 놈의 사랑, KBS)
  • 2003: 설날 특집 드라마 [천년의 꿈]
  • 2003: Thousand Year's Love (천년지애/千年之愛, SBS)
  • 2002: Love (정/情, SBS)
  • 2001: Mina (KBS)
  • 2001: What in the World (어쩌면 좋아) (MBC)
  • 2001: 생방송 음악캠프 (MBC)
  • 2000: 천사의 분노 (SBS)

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cao: 173 cm
  • Nặng: 50 kg

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]