Kim Tae-ri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kim.
Kim Tae-ri
161125 제37회 청룡영화상 신인여우상 수상 김태리 직찍 (1).jpg
Kim Tae-ri tại Blue Dragon Film Awards lần thứ 37 vào tháng 11 năm 2016
Sinh24 tháng 4, 1990 (29 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Học vịĐại học Kyung Hee
(Báo chí và truyền thông)
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2014–nay
Đại lýJ-Wide Company
Tên tiếng Hàn
Hangul
Romaja quốc ngữGim Tae-ri
McCune–ReischauerKim T'ae-ri

Kim Tae-ri (sinh ngày 24 tháng 4 năm 1990) là một nữ diễn viên người Hàn Quốc. Cô được biết đến với vai chính trong phim điện ảnh được đánh giá cao Người hầu gái (2016) và bộ phim truyền hình cổ trang được đánh giá cao Quý ngài ánh dương (2018).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Tae-ri sinh ngày 24 tháng 4 năm 1990 tại Seoul và có một người anh trai lớn hơn cô hai tuổi. Cô được bà ngoại nuôi dạy từ khi còn nhỏ. Sau khi tốt nghiệp trường Trung học nữ Youngshin, cô đăng ký vào khoa truyền thông tại Đại học Kyung Hee.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Tae-ri bắt đầu sự nghiệp của mình từ sản xuất sân khấu và làm người mẫu quảng cáo truyền hình. Cô đã thực hiện bộ phim đầu tay của mình trong bộ phim Người hầu gái của Park Chan-wook năm 2016 mà cô được chọn trong số 1.500 thí sinh đã thử giọng cho vai diễn này.[2] Ấn tượng đầu tiên của Park về cô đã gợi nhớ cuộc gặp gỡ đầu tiên của anh với nữ diễn viên Kang Hye-jung, người đã có sự nghiệp đột phá trong bộ phim của anh Oldboy (2003).[3][4]

Năm 2017, Kim Tae-ri xuất hiện trong bộ phim kinh dị chính trị 1987: Ngày định mệnh.[5][6][7] Năm 2018, Kim Tae-ri được chọn vào vai chính cho bộ phim Cánh đồng nhỏ.[8][9] Cùng năm đó, cô xuất hiện lần đầu trên màn ảnh nhỏ trong bộ phim cổ trang Quý ngài ánh dương, được chấp bút bởi Kim Eun-sook,[10] bộ phim đã rất thành công.[11]

Kim Tae-ri được xếp hạng trong số Forbes 30 Under 30 trong hạng mục Giải trí & Thể thao năm 2019.[12][13] Năm 2020, Kim sẽ hợp tác với Song Joong-ki trong phim điện ảnh khoa học viễn tưởng The Victory, do Jo Sung-hee đạo diễn.[14]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Tên tiếng Hàn Vai Ghi chú Nguồn
2010 Citizen Zombie 시민좀비 Art Phim ngắn
2014 What Are You Looking At? 뭐보노? Nữ sinh trung học
2015 Who Is It? 누구인가
Lock Out 락아웃 Người phụ nữ
Moon Young 문영 Moon-young [15]
2016 Người hầu gái 아가씨 Sook-hee [2]
2017 1987: Ngày định mệnh 1987 Yeon-hee [5]
2018 Cánh đồng nhỏ 리틀 포레스트 Hye-won [8]
2020 The Victory 승리호

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Kênh Ghi chú Nguồn
2016 Đoàn tùy tùng Chính mình tvN Khách mời (tập 1) [16]
2018 Quý ngài ánh dương Go Ae-shin [10]

Giải thưởng đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử Kết quả Nguồn
2016 16th Director's Cut Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Người hầu gái Đoạt giải [17]
25th Buil Film Awards Đoạt giải [18]
17th Busan Film Critics Awards Đoạt giải
37th Blue Dragon Film Awards Đoạt giải [19]
17th Women in Film Korea Festival Đoạt giải [20]
2017 8th Korean Film Reporters Association Awards (KOFRA) Đoạt giải [21]
6th Marie Claire Film Festival Best Newcomer Đoạt giải
11th Asian Film Awards Best Newcomer Đoạt giải [22]
53rd Baeksang Arts Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất (Film) Đoạt giải
22nd Chunsa Film Art Awards Diễn viên mới xuất sắc nhất Đoạt giải
17th Korea World Youth Film Festival Diễn viên mới được yêu thích nhất Đoạt giải [23]
2nd Asia Artist Awards Nghệ sĩ giải trí xuất sắc nhất Không có Đoạt giải [24]
2018 54th Baeksang Arts Awards Best Actress (Film) Little Forest Đề cử [25]
23rd Chunsa Film Art Awards Best Actress 1987: Ngày định mệnh Đề cử [26]
2nd Shinfilm Art Film Festival Choi Eun-hee Actor Award Little Forest Đoạt giải [27]
27th Buil Film Awards Best Actress Đề cử [28]
55th Grand Bell Awards 1987: Ngày định mệnh Đề cử [29]
11th Korea Drama Awards Best New Actress Quý ngài ánh dương Đề cử [30]
6th APAN Star Awards Đoạt giải [31]
K-Star Award Đề cử [32]
2nd The Seoul Awards Best Supporting Actress (Film) 1987: Ngày định mệnh Đề cử [33]
Best New Actress (Drama) Quý ngài ánh dương Đề cử
24th Korean Popular Culture & Arts Awards Minister of Culture, Sports and Tourism’s Commendation Không có Đoạt giải [34]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “[Interview] "The Handmaiden" Kim Tae-ri, "I used to work hard as a student". Hancinema. TV Report. 7 tháng 6 năm 2016. 
  2. ^ a ă Kim, June (1 tháng 12 năm 2014). “KIM Min-hee and KIM Tae-ri Confirmed for FINGERSMITH”. Korean Film Biz Zone. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 
  3. ^ “Starlet in Spotlight as Debut Film Invited to Cannes”. The Chosun Ilbo. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 
  4. ^ Ahn, Sung-mi. “Will Kim Tae-ri become Park Chan-wook’s new muse”. The Korea Herald. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2016. 
  5. ^ a ă “KIM Tae-ri Joins Cast of JANG Joon-hwan’s 1987”. Korean Film Biz Zone. 3 tháng 2 năm 2017. 
  6. ^ “Kim Tae-ri Speaks out About Role in Democracy-Themed Movie”. The Chosun Ilbo. 6 tháng 1 năm 2018. 
  7. ^ “Kim Tae-ri looks back at a year full of work : In ‘1987,’ she plays a student looking for truth”. Korea JoongAng Daily. 26 tháng 12 năm 2017. 
  8. ^ a ă “‘The Handmaiden’ starlet to act in ‘Little Forest’”. K-POP Herald. 19 tháng 9 năm 2016. 
  9. ^ “LITTLE FOREST’s KIM Tae-ri”. Korean Film Biz Zone. 12 tháng 3 năm 2018. 
  10. ^ a ă “Kim Tae-ri to star with Lee Byung-hun in period drama”. The Korea Herald. 6 tháng 7 năm 2017. 
  11. ^ 'Mr. Sunshine' gives new life to independence fighters”. The Korea Times. 1 tháng 10 năm 2018. 
  12. ^ “BLACKPINK, CL in Forbes 30 Under 30 Asia list”. Manila Bulletin Entertainment. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019. 
  13. ^ “Tae-ri Kim”. Forbes. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2019. 
  14. ^ “SONG Joong-ki and KIM Tae-ri Confirmed for THE VICTORY”. Korean Film Biz Zone. 31 tháng 5 năm 2019. 
  15. ^ "Moon Young", thanks to Kim Tae-ri”. Hancinema. Dailian. 3 tháng 1 năm 2017. 
  16. ^ "The Handmaiden" Park Chan-wook, Ha Jung-woo and Kim Tae-ri finish their parts in "Entourage". Hancinema. Wow TV. 8 tháng 8 năm 2016. 
  17. ^ Lee, Ji-hae. “Winners of annual Korean film awards announced”. K-POP Herald. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2016. 
  18. ^ Kil, Sonia. “Busan: Bu-il Awards Provide Counterpoint to Festival”. Variety. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2016. 
  19. ^ Inside Men wins best film at Blue Dragon Awards”. The Korea Times. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2016. 
  20. ^ “Women in Film Korea Festival Held on December 7”. Korean Film Biz Zone. 12 tháng 12 năm 2016. 
  21. ^ 'The Wailing' named best film by Korean film reporters”. Yonhap News Agency. 18 tháng 1 năm 2017. 
  22. ^ “Asian Film Awards: South Korean Erotic Thriller 'The Handmaiden' Wins Big”. The Hollywood Reporter. 21 tháng 3 năm 2017. 
  23. ^ “전국 청소년이 뽑은 인기 영화인은?”. Naver (bằng tiếng Hàn). News1. 7 tháng 10 năm 2017. 
  24. ^ “Kim Hee Sun & EXO win Grand Prize Awards at the 2017 Asia Artist Awards”. KBS World. 16 tháng 11 năm 2017. 
  25. ^ “제54회 백상예술대상, TV·영화 각 부문별 수상 후보자 공개”. JTBC (bằng tiếng Hàn). 6 tháng 4 năm 2018. 
  26. ^ “제23회 춘사영화제 5월18일 개최..홍상수·김민희 참석하나”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 3 tháng 5 năm 2018. 
  27. ^ “‘신필름예술영화제’ 신성일 공로상-김태리 최은희 배우상 받는다”. Newsen (bằng tiếng Hàn). 30 tháng 8 năm 2018. 
  28. ^ “김희애·나문희·김태리 등 부일영화상 女주연상 격돌”. Star News (bằng tiếng Hàn). 25 tháng 8 năm 2018. 
  29. ^ “제55회 대종상, 각 부문 후보 공개…'공작' 12개 최다부문 노미네이트”. Sports Seoul (bằng tiếng Hàn). 21 tháng 9 năm 2018. 
  30. ^ “2018 코리아드라마어워즈(KDA) 수상후보 및 작품 공개…10월 2일 경남 진주 경남문화예술회관 개최”. TopStarNews (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 9 năm 2018. 
  31. ^ “양세종X장기용X김태리X원진아, 남녀신인상 공동수상 영예[2018 APAN]”. Osen (bằng tiếng Hàn). 13 tháng 10 năm 2018. 
  32. ^ “이병헌·손예진·아이유 APAN스타어워즈 노미네이트”. Star News (bằng tiếng Hàn). 27 tháng 9 năm 2018. 
  33. ^ “‘제2회 더 서울어워즈’ 10월27일 개최, 드라마-영화 각 부문별 후보공개”. iMBC (bằng tiếng Hàn). 28 tháng 9 năm 2018. 
  34. ^ “대중문화예술상 은관문화훈장에 이순재·김민기·조동진”. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). 16 tháng 10 năm 2018. 

Liên kết bên ngoài[sửa | sửa mã nguồn]