Kinh tế Armenia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Armenia
Northern-yerevan12.jpg
Tiền tệ Dram
Năm tài chính Năm lịch
Tổ chức kinh tế CISFTA, EEU, WTO
Số liệu thống kê
GDP giảm $10.088 tỉ (danh nghĩa, 2014 est.)[1]
$24.31 tỉ (PPP, 2014 est.)[2]
Tăng trưởng GDP giảm3.4% (2014 est.)[3]
GDP đầu người giảm $3,505 (danh nghĩa, 2014 est.)[4]
$7,774 (PPP, 2014 est.)[5]
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp (19.2%), công nghiệp (40.8%), dịch vụ (40%) (2012 est.)
Lạm phát (CPI) giảm 3 % (2014)
Tỷ lệ nghèo tăngtăng32% ((2013))[1]
Hệ số Gini 31.3 (2011)[3]
Lực lượng lao động 1.194 triệu (2011 est)
Cơ cấu lao động theo nghề dịch vụ (44%), công nghiệp (17%), nông nghiệp (39%) (2011 est.)[3]
Thất nghiệp tăngtăng17.3% (2014)[3]
Các ngành chính Chế biến kim cương, dụng cụ cắt kim loại, chế biến kim loại, động cơ điện, lốp xe, áo, dệt kim, giầy, vải lụa, hóa chất, xe tải, dụ cụ âm nhạc, vi điện tử, sản xuất kim cương, phần mềm, chế biến thức ăn, rượu mạnh
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 32nd[6]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu giảm$1.519 tỉ (2014)[3]
Mặt hàng XK gang, đồng chưa gia công, kim loại màu, kim cương, sản phẩm khoáng sản, thực phẩm, năng lượng[7]
Đối tác XK  Nga 22.6%
 Bulgaria 10.3%
 Bỉ 8.9%
 Iran 6.5%
 Hoa Kỳ 6%
 Canada 5.9%
 Đức 5.8%
 Gruzia 5.8%
 Hà Lan 4.5%
(2013 est.)[8]
Nhập khẩu tăng$4.402 tỉ (2014)[3]
Mặt hàng NK khí thiên nhiên, dầu khí, các sản phẩm thuốc lá, thực phẩm, kim cương[9]
Đối tác NK  Nga 24.8%
 Trung Quốc 8.6%
 Đức 6.3%
 Ukraina 5.1%
 Thổ Nhĩ Kỳ 4.7%
 Iran 4.4% (2012 est.)[10]
Tổng nợ nước ngoài tăng $8.452 tỉ (ngày 31 tháng 12 năm 2014 est.)[3]
Tài chính công
Nợ công tăng 42.4% của GDP (2014 est.)
Thu giảm$2.825 triệu (2014 est.)[3]
Chi tăng$3.01 triệu (2014 est.)[3]
Viện trợ $302 triệu (ODA) (2008)
Dự trữ ngoại hối giảmUS$1.489 tỉ (tháng 12, 2014)[3]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Armenia là nước có số dân đông thứ hai của Liên Bang Xô Viết trước đây. Nó nằm giữa Biển ĐenBiển Caspi, biên giới giáp với Gruzia, Azerbaijan, IranThổ Nhĩ Kỳ.

Cho tới khi độc lập, kinh tế Armenia chủ yếu dựa vào công nghiệp với các sản phẩm về hóa chất, điện tử, máy móc, thực phẩm chế biến, cao su nhân tạo, dệt may và phụ thuộc nhiều vào các nguồn tài nguyên từ bên ngoài. Nông nghiệp chiếm khoảng 20% sản phẩm thực và 10% nhân công trước khi Liên bang Xô viết tan rã năm 1991. Các sản phẩm mỏ Armenia là đồng, kẽm, vàng, và chì. Đại đa số năng lượng có từ nguồn nhiên liệu nhập khẩu từ Nga, gồm gas và nhiên liệu hạt nhân (với một nhà máy điện hạt nhân); nguồn năng lượng chủ yếu trong nước là thủy điện. Một lượng nhỏ than, khí gas, và dầu mỏ vẫn chưa được khai thác.

Tương tự như các quốc gia mới độc lập từ Liên bang Xô viết cũ khác, kinh tế Armenia phải đương đầu với di sản của một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung và sự tan vỡ của thị trường thương mại Xô viết truyền thống. Đầu tư và hỗ trợ của Xô viết vào ngành công nghiệp Armenia bị mất, vì thế chỉ một ít doanh nghiệp lớn chủ chốt còn hoạt động. CÙng với một loạt các bất lợi do thiên tai và xung đột đã làm GDP giảm gần 60% từ năm 1989 tới năm 1992–1993. Đồng Dram của quốc gia bị siêu lạm phát trong những năm đầu tiên sau khi được đưa vào lưu hành năm 1993.

Tuy nhiên chính phủ đã đưa ra các biện pháp cải cách kinh tế ở quy mô lớn, làm giảm đáng kể nạn lạm phát và ổn định tăng trưởng. Armenia đã đạt tăng trưởng kinh tế mạnh từ năm 1995. Sự tăng trưởng kinh tế ổn định đã giúp Armenia nhận được thêm sự giúp đỡ từ các định chế quốc tế. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Tái thiết và Phát triển châu Âu (EBRD), cùng nhiều định chế tài chính quốc tế khác (IFIs). Ngày 5 tháng 2 năm 2003, nước này đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.

Luật tự do đầu tư nước ngoài đã được thông qua tháng 6 năm 1994, và Luật về Tư nhân hóa được thông qua năm 1997, cũng như một chương trình tư nhân hóa các tài sản nhà nước. Tương lai phát triển sẽ phụ thuộc vào khả năng của chính phủ trong việc tăng cường quản lý kinh tế vi mộ, gồm cả tăng nguồn thu, cải thiện môi trường đầu tư, và chiến đấu chống tham nhũng. Năm 2005 Chỉ số Minh bạch Tham nhũng Quốc tế xếp hạng Armenia thứ 88, Tham nhũng nghiêm trọng.[4]

Những năm gần đây tốc tăng trưởng GDP của Armenia tương đối cao. Năm 2006, tỉ lệ tăng trưởng GDP là 13,4%, là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất thế giới. GDP bình quân đầu người năm 2006 của Armenia là 5.700 USD.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă [1], Factbook
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên CIA_Factbook
  3. ^ a ă â b c d đ e ê g [2], The World Factbook, Hoa Kỳ Central Intelligence Agency
  4. ^ [3], IMF
  5. ^ http://data.worldbank.org/indicator/NY.GDP.PCAP.PP.CD
  6. ^ “Doing Business in Armenia 2013”. World Bank. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2012. 
  7. ^ “Exports Products of Armenia”. CIA World Factbook. 2011. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013. 
  8. ^ “Export Partners of Armenia”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2013. 
  9. ^ “Imports Products of Armenia”. CIA World Factbook. 2011. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2013. 
  10. ^ “Import Partners of Armenia”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2013.