Kinh tế Liban

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kinh tế Liban
Beirut Downtown Seafront C.jpg
Khu trung tâm Beirut
Tiền tệBảng Liban (LBP)
Năm tài chínhNăm dương lịch
Tổ chức kinh tếHội đồng Hợp tác Kinh tế Ả Rập (CAEU)
Số liệu thống kê
Dân sốTăng 6,848,925 (2018)[1]
GDP
  • Tăng $56.372 tỉ (danh nghĩa, 2018 est.)[2]
  • Tăng $89.508 tỉ (PPP, 2018 est.)[2]
Tăng trưởng GDP
  • 0.6% (2017) 0.2% (2018e)
  • −0.2 (2019f) 0.3% (2020f)[3]
GDP đầu người
  • Tăng $9,251 (danh nghĩa, 2018 est.)[2]
  • Tăng $14,689 (PPP, 2018 est.)[2]
GDP theo lĩnh vực
Lạm phát (CPI)6.068% (2018)[2]
Tỷ lệ nghèo
  • 27.4% (2012)[5]
  • 2% người có mức thu nhập thấp hơn $5.50/ngày (2011)[6]
Hệ số Gini31.8 trung bình (2011)[7]
Chỉ số phát triển con người
Lực lượng lao động2.166 triệu lưu ý: ngoài ra còn có 1 triệu người lao động nước ngoài (2016 est.)[4]
Cơ cấu lao động theo nghề
Thất nghiệp10% (2017 est.)[cần dẫn nguồn]
Các ngành chínhngân hàng,du lịch, bất động sản và xây dựng, chế biến thực phẩm, sản xuất rượu, trang sức, xi măng, công nghiệp may mặc, khai thác khoáng và hóa chất, sản xuất gỗ và đồ đạc trang trí nhà cửa, lọc dầu, luyện kim
Xếp hạng thuận lợi kinh doanhGiảm 142nd (2019)[10]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩuTăng $4.051 tỉ (2017 est.)[4]
Mặt hàng XKtrang sức, kim loại thường, hóa chất, hàng tiêu dùng, hoa quả và rau, thuốc lá, vật liệu xây dựng, máy phát điện và thiết bị điện, vải sợi, giấy
Đối tác XK
Nhập khẩuTăng $18.05 tỉ (2017 est.)[4]
Mặt hàng NKcác sản phẩm từ dầu mỏ, ô tô, các sản phẩm y tế, quần áo, thịt lợn và động vật sống, hàng tiêu dùng, giấy, vải sợi, thuốc lá, máy móc và thiết bị điện, hóa chất
Đối tác NK
FDI
  • Tăng $61.02 tỉ (2016)[4]
  • Tăng Nước ngoài: $13.46 tỉ (2016)[4]
Tài khoản vãng laiGiảm −$12.37 tỉ (2017 est.)[4]
Tổng nợ nước ngoàiTăng theo hướng tiêu cực $39.3 tỉ (31 tháng 12 năm 2017 est.)[4]
Tài chính công
Nợ công$74.5 tỉ[11][12] (tháng 9 năm 2018),
140% of GDP (2018)
Thu11.62 tỉ (2017 est.)[4]
Chi15.38 tỉ (2017 est.)[4]
Viện trợnhận viện trợ $5.4 tỉ (2014 est.)
Dự trữ ngoại hốiTăng $55.42 tỉ (31 tháng 12 năm 2017 est.)[4]
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Liban được phân loại là một nền kinh tế đang phát triển. GDP danh nghĩa được ước tính đạt 57 tỷ đô la Mỹ, thu nhập bình quân đầu người đạt mức 12.454 USD/người vào năm 2019[4], chỉ số phát triển con người (HDI) ở mức cao. Chi tiêu của chính phủ lên tới gần 16 tỷ đô la trong năm 2018,[13] tương đương 23% GDP.

Nền kinh tế Liban được mở rộng đáng kể sau cuộc nội chiến vào năm 2006, với mức tăng trưởng trung bình 9,1% từ năm 2007 đến 2010.[14] Sau năm 2011, nền kinh tế cả nước bị ảnh hưởng bởi cuộc nội chiến ở Syria, tăng trưởng trung bình hàng năm giảm xuống đáng kể, ở mức 1,7% trong giai đoạn 2011-2016 và 1,5% trong năm 2017.[14] Năm 2018, quy mô của GDP được ước tính là 54,1 tỷ đô la.[4] Liban là quốc gia mắc nợ cao thứ ba trên thế giới về tỷ lệ nợ trên GDP. Các khoản thanh toán lãi đã tiêu thụ 48% doanh thu của chính phủ trong nước vào năm 2016, do đó hạn chế khả năng của chính phủ trong việc đầu tư cần thiết vào cơ sở hạ tầng và các hàng hóa công cộng khác.[15]

Nền kinh tế Liban phát triển theo định hướng du lịchdịch vụ. Liban có truyền thống Laissez-faire mạnh mẽ, Hiến pháp quy định "hệ thống kinh tế là miễn phí và đảm bảo sáng kiến tư nhân và quyền sở hữu tư nhân". Các ngành kinh tế chính bao gồm các sản phẩm kim loại, ngân hàng, nông nghiệp, hóa chất và thiết bị vận tải. Các lĩnh vực tăng trưởng chính bao gồm ngân hàng và du lịch. Không có hạn chế về ngoại hối hoặc chuyển động vốn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Population, total - Lebanon”. data.worldbank.org. World Bank. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  2. ^ a ă â b c “World Economic Outlook Database, October 2019”. IMF.org. International Monetary Fund. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  3. ^ “Middle East and North Africa Economic Update, October 2019: Reaching New Heights - Promoting Fair Competition in the Middle East and North Africa p. 5” (PDF). openknowledge.worldbank.org. World Bank. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2019. 
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n “Middle East:: Lebanon — The World Factbook - Central Intelligence Agency”. Central Intelligence Agency. Truy cập ngày 6 tháng 2 năm 2019. 
  5. ^ “Poverty headcount ratio at national poverty lines (% of population) - Lebanon”. data.worldbank.org. World Bank. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  6. ^ “Poverty headcount ratio at $5.50 a day (2011 PPP) (% of population) - Lebanon”. data.worldbank.org. World Bank. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  7. ^ “GINI index (World Bank estimate) - Lebanon”. data.worldbank.org. World Bank. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  8. ^ “Human Development Indices and Indicators: 2018 Statistical update”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  9. ^ “Inequality-adjusted Human Development Index”. hdr.undp.org. United Nations Development Programme. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2019. 
  10. ^ “Ease of Doing Business in Lebanon”. Doingbusiness.org. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2017. 
  11. ^ “public debt net total debt”. banque du liban. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2019. 
  12. ^ Ministry of Finance: Debt Reports: http://www.finance.gov.lb/en-US/finance/PublicDebt/Pages/DebtReports.aspx
  13. ^ “Lebanon's cabinet agrees 2018 budget with lower deficit”. Reuters. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2019. 
  14. ^ a ă “GDP growth(annual %)”. Worldbank. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2019. 
  15. ^ Barrington, Lisa (ngày 30 tháng 8 năm 2017). “Lebanon embarks on long-delayed reforms but debt problems mount”. Reuters. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017.