Kinh tế Luxembourg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kinh tế Luxembourg
Luxembourg EU-Hauptstadt 03.JPG
Tiền tệ1 Euro (€1) = 100 eurocent
Năm tài chínhTây lịch
Tổ chức kinh tếEU, WTOOECD
Số liệu thống kê
GDPtăng$60.984 tỉ (2016 est.)
Xếp hạng GDP75th (danh nghĩa, 2016 est.)
Tăng trưởng GDPgiảm3.1% (thực, 2015 est.)
GDP đầu ngườigiảm$104,906 (PPP, 2017 est.)
GDP theo lĩnh vựcnông nghiệp: 0.4%; công nghiệp: 13.6%; dịch vụ: 86% (2007 est.)
Lạm phát (CPI)giảm0.3% (CPI, 2015 est.)
Hệ số Gini26 (2005)
Lực lượng lao động368.400 người trong số đó 154.900 là lao động qua biên giới nước ngoài đi lại chủ yếu từ Pháp, Bỉ và Đức (2011)[1]
Cơ cấu lao động theo nghềnông nghiệp: 2.2%; công nghiệp: 17.2%; dịch vụ: 80.6% (2007 est.)
Thất nghiệptăng6.0% (2012 est.)
Các ngành chínhngân hàng và dịch vụ tài chính, sắt và thép, công nghệ thông tin, viễn thông, vận tải hàng hóa, chế biến thức ăn, hóa học, sản phẩm kim loại, kỹ thuật, lốp xe, thủy tinh, nhôm, du lịch
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh56th[2]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩugiảm$14.7 tỉ (2014 est.)
Mặt hàng XKmáy móc thiết bị, sản phẩm thép, hóa chất, sản phẩm cao su, thủy tinh
Đối tác XK Đức 21.6%
 Pháp 15.5%
 Bỉ 14.5%
 Anh Quốc 5.8%
 Ý 5.6%
 Thụy Sĩ 4.7% (2012 est.)[3]
Nhập khẩugiảm$23.8 tỉ (2014 est.)
Mặt hàng NKKhoáng sản, kim loại, thực phẩm, hàng tiêu dùng chất lượng
Đối tác NK Bỉ 30.9%
 Đức 23.4%
 Pháp 10.4%
 Hoa Kỳ 8.2%
 Trung Quốc 7.2%
 Hà Lan 5.1% (2012 est.)[4]
FDI$11.21 tỉ (ngày 31 tháng 12 năm 2008 est.)
Tổng nợ nước ngoàităng$2.146 tỉ (ngày 30 tháng 6 năm 2011)
Tài chính công
Nợ côngtăng18.4% của GDP (2012 est.)
Thu$23.05 tỉ (2012 est.)
Chi$23.56 tỉ (2012 est.)
Viện trợdonor: ODA, $235.59 triệu (2004)
Dự trữ ngoại hốităng$1.014 tỉ(ngày 31 tháng 12 năm 2011)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Luxembourg là nền kinh tế phát triển, phụ thuộc chủ yếu vào lĩnh vực ngân hàngthép. Luxembourg có GDP bình quân đầu người cao thứ hai thế giới sau Qatar, với 104,906 USD/đầu người. Mặc dù trong văn hóa du lịch, Luxembourg thực sự là trung tâm của châu Âu nhưng các vùng đất đồng cỏ vẫn tồn tại cùng với sự công nghiệp hóa và nền kinh tế xuất khẩu. Luxembourg có mức độ phồn thịnh về kinh tế độc nhất trong số các nước công nghiệp theo chế độ dân chủ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Statec Employment
  2. ^ “Doing Business in Luxembourg 2013”. World Bank. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ “Export Partners of Luxembourg”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “Import Partners of Luxembourg”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.