Kinh tế Luxembourg

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Luxembourg
Luxembourg EU-Hauptstadt 03.JPG
Tiền tệ 1 Euro (€1) = 100 eurocent
Năm tài chính Tây lịch
Tổ chức kinh tế EU, WTOOECD
Số liệu thống kê
GDP tăng$42.19 tỉ (2012 est.)
Xếp hạng GDP 103rd (PPP, 2012 est.)
Tăng trưởng GDP giảm1.0% (thực, 2012 est.)
GDP đầu người giảm$80,700 (PPP, 2012 est.)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp: 0.4%; công nghiệp: 13.6%; dịch vụ: 86% (2007 est.)
Lạm phát (CPI) giảm2.5% (CPI, 2012 est.)
Hệ số Gini 26 (2005)
Lực lượng lao động 368.400 người trong số đó 154.900 là lao động qua biên giới nước ngoài đi lại chủ yếu từ Pháp, Bỉ và Đức (2011)[1]
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp: 2.2%; công nghiệp: 17.2%; dịch vụ: 80.6% (2007 est.)
Thất nghiệp tăng6.0% (2012 est.)
Các ngành chính ngân hàng và dịch vụ tài chính, sắt và thép, công nghệ thông tin, viễn thông, vận tải hàng hóa, chế biến thức ăn, hóa học, sản phẩm kim loại, kỹ thuật, lốp xe, thủy tinh, nhôm, du lịch
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 56th[2]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu giảm$15.5 tỉ (2012 est.)
Mặt hàng XK máy móc thiết bị, sản phẩm thép, hóa chất, sản phẩm cao su, thủy tinh
Đối tác XK  Đức 21.6%
 Pháp 15.5%
 Bỉ 14.5%
 Anh Quốc 5.8%
 Ý 5.6%
 Thụy Sĩ 4.7% (2012 est.)[3]
Nhập khẩu giảm$25.08 tỉ (2012 est.)
Mặt hàng NK Khoáng sản, kim loại, thực phẩm, hàng tiêu dùng chất lượng
Đối tác NK  Bỉ 30.9%
 Đức 23.4%
 Pháp 10.4%
 Hoa Kỳ 8.2%
 Trung Quốc 7.2%
 Hà Lan 5.1% (2012 est.)[4]
FDI $11.21 tỉ (ngày 31 tháng 12 năm 2008 est.)
Tổng nợ nước ngoài tăng$2.146 tỉ (ngày 30 tháng 6 năm 2011)
Tài chính công
Nợ công tăng18.4% của GDP (2012 est.)
Thu $23.05 tỉ (2012 est.)
Chi $23.56 tỉ (2012 est.)
Viện trợ donor: ODA, $235.59 triệu ((2004))
Dự trữ ngoại hối tăng$1.014 tỉ(ngày 31 tháng 12 năm 2011)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Luxembourg là nền kinh tế phát triển, phụ thuộc chủ yếu vào lĩnh vực ngân hàngthép. Luxembourg có GDP bình quân đầu người cao nhất thế giới, với 65.900 USD/đầu người. Mặc dù trong văn hóa du lịch, Luxembourg thực sự là trung tâm của châu Âu nhưng các vùng đất đồng cỏ vẫn tồn tại cùng với sự công nghiệp hóa và nền kinh tế xuất khẩu. Luxembourg có mức độ phồn thịnh về kinh tế độc nhất trong số các nước công nghiệp theo chế độ dân chủ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Statec Employment
  2. ^ “Doing Business in Luxembourg 2013”. World Bank. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ “Export Partners of Luxembourg”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ “Import Partners of Luxembourg”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.