Kinh tế Slovakia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kinh tế Slovakia
Nbs.jpg
Tiền tệ Euro (EUR)
Năm tài chính Tây lịch
Tổ chức kinh tế WTO, EU, OECD, NATO
Số liệu thống kê
GDP tăng$132.4 tỉ (PPP,2012 est.)
Xếp hạng GDP 64th (PPP, 2012 est.)
Tăng trưởng GDP tăng2.4% (2014 est.)[1]
GDP đầu người tăng$30,300 (PPP, 2015 est.)
GDP theo lĩnh vực nông nghiệp: 3.8%; công nghiệp: 36.4%; dịch vụ: 59.8% (2012 est.)
Lạm phát (CPI) giảm3.6% (CPI, 2012 est.)
Tỷ lệ nghèo 1.9% (2009)[2]
Hệ số Gini 26 (2005)
Lực lượng lao động tăng2.724 triệu (2012 est.)
Cơ cấu lao động theo nghề nông nghiệp: 3.5%; công nghiệp: 27.0%; dịch vụ: 69.4% (tháng 12, 2009)
Thất nghiệp giảm12.2% (2014 est.)
Các ngành chính kim loại và sản phẩm kim loại; thực phẩm và đồ uống; điện, khí đốt, coke, dầu, nhiên liệu hạt nhân; chấtsợi; máy móc; giấy và in; đất nunggốm sứ; phương tiện vận tải; hàng dệt may; các thiết bị điện và quang học; sản phẩm cao su
Xếp hạng thuận lợi kinh doanh 37th[3]
Thương mại quốc tế
Xuất khẩu giảm$77.82 tỉ (2012)
Mặt hàng XK Máy mócthiết bị điện 35,9%, ô tô 21,0%, kim loại cơ bản 11,3%, hóa chất và khoáng sản 8,1%, chất dẻo 4,9% (2009)
Đối tác XK  Đức 22.4%
 Cộng hòa Séc 14.6%
 Ba Lan 8.6%
 Hungary 7.8%
 Áo 7.1%
 Pháp 5.6%
 Ý 4.9%
 Anh Quốc 4.1% (2012 est.)[4]
Nhập khẩu giảm$74.29 tỉ (2012 est.)
Mặt hàng NK máy móc và thiết bị vận tải 31%, các sản phẩm khoáng sản 13%, xe 12%, kim loại cơ bản 9%, hóa chất 8%, chất dẻo 6% (2009 est.)
Đối tác NK  Đức 18.5%
 Cộng hòa Séc 17.9%
 Nga 9.9%
 Áo 7.7%
 Hungary 7.2%
 Ba Lan 6.0%
 Hàn Quốc 4.3% (2012 est.)[5]
FDI tăng$53.09 tỉ (31 tháng 12, 2012 est.)
Tổng nợ nước ngoài tăng$72.94 tỉ (30 tháng 11, 2011 est.)
Tài chính công
Nợ công tăng48.6% của GDP (2012 est.)
Thu giảm$31.39 tỉ (2012 est.)
Chi giảm$35.85 tỉ (2012 est.)
Viện trợ $235 tỉ (2004)
Dự trữ ngoại hối tăngUS$2.676 tỉ (31 tháng 12, 2012)
Nguồn dữ liệu: CIA.gov
Tất cả giá trị đều tính bằng đô la Mỹ, trừ khi được chú thích.

Kinh tế Slovakia là một nền kinh tế cỡ vừa ở Trung Âu. Kinh tế Slovakia có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, tỉ lệ thất nghiệp đã giảm xuống. Năm 2006 theo thống kê chính thức, tăng trưởng GDP đạt 8,9%. Đến quý 3 năm, tăng trưởng GDP đạt 8.5%. [1]. Slovakia là nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất trong số các nước thành viên của OECD và cao thứ ba trong EU (chỉ sau EstoniaLatvia).

Slovakia là thành viên của nhiều tổ chức quan trọng như Liên minh châu Âu, OECD, WTO. Thủ đô Bratislava là trung tâm tài chính lớn nhất của Slovakia.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Slovensko zlomilo rekord. A pokorilo krízu”. Finweb.sk. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  2. ^ “Ministerstvo práce, sociálnych vecí a rodiny Slovenskej republiky”. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2015. 
  3. ^ “Doing Business in Slovak Republic 2013”. World Bank. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2015. 
  4. ^ “Export Partners of Slovakia”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013. 
  5. ^ “Import Partners of Slovakia”. CIA World Factbook. 2012. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2013.