Kirkenes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kirkenes
—  Thị trấn  —
Cảnh quan thị trấn, hình chụp tháng 6 năm 2013
Cảnh quan thị trấn, hình chụp tháng 6 năm 2013
Kirkenes trên bản đồ Na Uy
Kirkenes
Kirkenes
Vị trí ở Na Uy
Quốc giaNa Uy
VùngNord-Norge
Hạt (fylke)Troms og Finnmark
HuyệnØst-Finnmark
Khu tự quản (kommune)Sør-Varanger
Diện tích[1]
 • Tổng cộng2,14 km2 (0,83 mi2)
Độ cao[2]9 m (30 ft)
Dân số (2018)[1]
 • Tổng cộng3.529
 • Mật độ1.649/km2 (4,270/mi2)
Múi giờCET (UTC+01:00)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+02:00)
Mã bưu chính9900 Kirkenes
Thành phố kết nghĩaKars, Nikel sửa dữ liệu

Về âm thanh nàyKirkenes  (tiếng Bắc Sami: Girkonjárga, tiếng Phần Lantiếng Kven: Kirkkoniemi) là một thị trấn ở khu tự quản (kommune)) Sør-Varanger thuộc hạt Troms og Finnmark, tại miền viễn đông bắc Na Uy. Thị trấn nằm trên một bán đảo dọc Bøkfjorden, một nhánh của Varangerfjorden lớn hơn. Nhà thờ chính ở Kirkenes là nhà thờ Kirkenes, toạ lạc ở khu vực Haganes của thị trấn.

Với diện tích 2,14 kilômét vuông (530 mẫu Anh) và dân số 3.529 (2018), mật độ dân số Kirkenes là 1.649 người trên kilômét vuông (4.270 /sq mi). Nếu tính những ngôi làng ngoại ô lân cận Hesseng, Sandnes, Bjørnevatn, khu vực Kirkenes có dân số 8.000 người.[1]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng quanh Kirkenes một thời thuộc về cả Na Uy lẫn Nga. Đến năm 1826 thì biên giới như ngày nay được thiết lập. Tên gốc của bán đảo là Piselvnes ("mũi đất sông Pis"), rồi được đổi thành Kirkenes ("mũi đất nhà thờ") sau khi nhà thờ Kirkenes được xây lên năm 1862. Kirkenes từng là làng cho đến năm 1998 khi nó nhận địa vị thị trấn.

Dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Kirkenes nằm rất xa hầu hết thành phố lớn châu Âu. Khoảng cách tính theo độ dài tuyến đường E6, dù đường chạy qua Phần Lan có khi ngắn hơn.

Đa phần người ở Kirkenes là người Na Uy, số ít là người Sami. Phần còn lại có gốc gác Phần Lan, họ có thể là thành viên nhóm Kven hoặc là dân nhập cư gần đây hơn từ Phần Lan. Ngoài ra, cũng có dân nhập cư từ Nga. Trong vài tháng năm 2015, thị trấn trở thành một điểm vượt biên giới cho người tỵ nạn Syria, với hàng trăm người vượt biên trên xe đạp mỗi tuần.[3]

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Statistisk sentralbyrå (ngày 1 tháng 1 năm 2018). “Urban settlements. Population and area, by municipality”. 
  2. ^ “Kirkenes” (bằng tiếng Na Uy). yr.no. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ “Seeking asylum on children's bicycles”. BBC News. 
  4. ^ The model of twin cities Barents Institute Reprint (2008) no. 2