Kishida Fumio

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kishida Fumio
岸田 文雄
Fumio Kishida 20211004.jpg
Kishida năm 2021
Thủ tướng thứ 100 và 101 của Nhật Bản
Nhậm chức
4 tháng 10 năm 2021
&00000000000000000000000 năm, &000000000000006600000066 ngày
Thiên hoàngNaruhito
Tiền nhiệmSuga Yoshihide
Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do
Nhậm chức
29 tháng 9 năm 2021
&00000000000000000000000 năm, &000000000000007100000071 ngày
Tổng Thư kýNikai Toshihiro
Amari Akira
Motegi Toshimitsu
Tiền nhiệmSuga Yoshihide
Bộ trưởng Quốc phòng
Nhiệm kỳ
28 tháng 7 năm 2017 – 3 tháng 8 năm 2017
&00000000000000000000000 năm, &00000000000000060000006 ngày
Thủ tướngAbe Shinzō
Tiền nhiệmInada Tomomi
Kế nhiệmOnodera Itsunori
Bộ trưởng Ngoại giao
Nhiệm kỳ
26 tháng 12 năm 2012 – 3 tháng 8 năm 2017
&00000000000000040000004 năm, &0000000000000220000000220 ngày
Thủ tướngAbe Shinzō
Tiền nhiệmGenba Kōichirō
Kế nhiệmKōno Tarō
Bộ trưởng Nội các Đặc cách
Vấn đề Okinawa và các lãnh thổ phương Bắc, Cải cách quy định, Đời sống quốc gia, chính sách khoa học và công nghệ
Nhiệm kỳ
27 tháng 8 năm 2007 – 2 tháng 8 năm 2008
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000341000000341 ngày
Thủ tướngAbe Shinzō
Fukuda Yasuo
Bộ trưởng Nội các Đặc cách
Vấn đề Thách thức
Nhiệm kỳ
28 tháng 8 năm 2007 – 26 tháng 9 năm 2007
&00000000000000000000000 năm, &000000000000002900000029 ngày
Thủ tướngAbe Shinzō
Tiền nhiệmYamamoto Yūji
Kế nhiệmInada Tomomi
Thành viên Chúng Nghị viện
Nhậm chức
1996
Khu vực bầu cửQuận 1 Hiroshima
Thông tin cá nhân
Sinh25 tháng 7, 1957 (64 tuổi)
Shibuya, Tokyo, Nhật Bản
Đảng chính trịDân chủ Tự do
Alma materĐại học Waseda
Chữ ký
WebsiteTrang web chính thức

Kishida Fumio (岸田 (きしだ) 文雄 (ふみお) (Ngạn-Điền Văn-Hùng)? sinh ngày 29 tháng 7 năm 1957) là một chính trị gia người Nhật Bản và là đương kim Thủ tướng Nhật Bản. Ông hiện đang giữ chức Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do và cũng là đảng viên Đảng Dân chủ Tự do trong Quốc hội Nhật Bản, thuộc Chúng Nghị viện (Hạ nghị viện Nhật Bản). Ông từng giữ chức Quốc vụ khanh OkinawaLãnh thổ phương Bắc sự vụ, chính sách khoa học và công nghệ, chính sách chất lượng sống và cải cách quy định, sau đó là Bộ trưởng Ngoại giao Nhật Bản (tháng 12 năm 2012). Ông đã giành chiến thắng trong cuộc bầu cử lãnh đạo Đảng Dân chủ Tự do năm 2021 và đã được Nghị viện bầu làm Thủ tướng vào ngày 4 tháng 10 năm 2021.

Thân thế[sửa | sửa mã nguồn]

Kishida sinh ngày 29 tháng 7 năm 1957 trong một gia đình từng tham chính tại địa phương Minami.[1][2] Cha và ông nội đều là dân biểu trong Quốc hội. Gia đình Kishida cũng có họ với Thủ tướng Miyazawa Kiichi.[2] Ông tốt nghiệp ngành Luật tại Đại học Waseda năm 1982.[1]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi làm việc tại Ngân hàng Tín dụng dài hạn Nhật Bản và làm thư ký cho một dân biểu trong Quốc hội Nhật Bản, tháng 7 năm 1993, Kishida đắc cử vào Chúng Nghị chín kỳ, làm dân biểu đại diện Đơn vị bầu cử số 1, Hiroshima.[2] Ông giữ chức Chủ tịch Ủy ban Sự vụ Quốc hội của Đảng Dân chủ Tự do cho đến tháng 9 năm 2012.[3] Trong Đảng Dân chủ Tự do, ông là nhân vật gần gũi với chính trị gia Koga Makoto.[2] Tháng 10 năm 2012, Kishida nắm quyền kiểm soát phe của Koga.[2] Đảng vụ gần đây nhất Kishida được giao phó là chủ tịch các văn phòng phục hưng kinh tế Nhật Bản.[3]

Sự nghiệp bộ trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Kishida là Quốc vụ khanh Các vấn đề Okinawa từ 2007 đến 2008, lần đầu là trong nội các của Abe Shinzō, sau đó là trong nội các của Fukuda Yasuo.[3] Sau đó, ông được bổ nhiệm làm Quốc vụ khanh Các vấn đề Người tiêu dụng và An toàn thực phẩm trong nội các Fukuda vào năm 2008.[2] Kishida cũng từng là Quốc vụ khanh Khoa học và Công nghệ trong nội các Fukuda.[3] Ngày 26 tháng 12 năm 2012, ông trở thành Bộ trưởng Bộ Ngoại giao trong nội các của Thủ tướng Abe.[4][5]

Ngoại trưởng (2012 - 2017)[sửa | sửa mã nguồn]

Thủ tướng (2021 - nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “Fumio Kishida”. Kante'. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012.
  2. ^ a b c d e f “Profiles”. The Japan Times. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2013.
  3. ^ a b c d “Profile: Foreign Minister Kishida boasts background in Okinawa affairs”. House of Japan. ngày 27 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2013.
  4. ^ “Profiles of key ministers in Abe's new Cabinet”. The Asahi Shimbun. ngày 26 tháng 12 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2012.
  5. ^ “Abe elected premier, launches Cabinet”. Daily Yomuiru Online. ngày 26 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2013.
Chức vụ
Tiền nhiệm
Suga Yoshihide
Thủ tướng Nhật Bản
2021—nay
Kế nhiệm
đương nhiệm
Tiền nhiệm
Inada Tomomi
Bộ trưởng Quốc phòng Nhật Bản
2012—2017
Kế nhiệm
Onodera Itsunori
Tiền nhiệm
Genba Kōichirō
Bộ trưởng Ngoại giao Nhật Bản
2012—2017
Kế nhiệm
Kōno Tarō