Bước tới nội dung

Kitashirakawa Fusako

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fusako Kitashirakawa
Thông tin chung
Sinh(1890-01-28)28 tháng 1 năm 1890
{{{nơi sinh}}}
Mất11 tháng 8 năm 1974(1974-08-11) (84 tuổi)
Phối ngẫu
Vương tước Naruhisa Kitashirakawa
(cưới 1909⁠–⁠Lỗi: thời gian không hợp lệ)
Hậu duệVương tước Nagahisa Kitashirakawa
Quận chúa Mineko Kitashirakawa
Quận chúa Sawako Kitashirakawa
Quận chúa Taeko Kitashirakawa
Hoàng tộcHoàng thất Nhật Bản (until 1947)
Thân phụMinh Trị Thiên hoàng
Thân mẫuSono Sachiko
Tôn giáoThần đạo

Fusako Kitashirakawa (北白川 房子 Kitashirakawa Fusako?), tước hiệu thuở bé là Kane-no-miya (周宮房子内親王 Kane-no-miya Fusako Naishinnō?, 28 Tháng 1 năm 1890 – 11 tháng 8 năm 1974).Bà là con thứ mười một và là con gái thứ bảy của Thiên hoàng Minh Trị với thị nữ Sono Sachiko.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nội thân vương Fusako (trái) và Nội thân vương Masako (phải). Nội thân vương Fusako mặc đồng phục cho nữ Quân nhân

Nội thân vương Fusako sinh ra ở Tokyo, là con gái của Thiên hoàng Minh Trị với thị nữ Sono Sachiko. Bà được đặt ấu danh là "Kane no miya".

Vào ngày 29 tháng 4 năm 1909, Nội thân vương Fusako kết hôn với Vương tước Kitashirakawa (1887 -1923), con trai của Vương tước Kitashirakawa Yoshihisa và Vương phi Tomiko. Vương tước Naruhisa đã kế vị danh hiệu là người đứng đầu nhánh Kitashirakawa-no-miya sau cái chết của cha vào tháng 11 năm 1895 trong Chiến tranh Trung-Nhật đầu tiên. Vương tước và vương phi Kitashirakawa có một con trai và ba con gái:

  1. Vưong tước Nagahisa Kitashirakawa (北白川宮永久王 Higashikuni Nagahisa Ō?, 19 tháng 2 năm 1910 – 4 tháng 11 năm 1940)
  2. Quận chúa Mineko Kitashirakawa (美年子女王 Mineko Joō?, 6 tháng 5,1911 – 10 tháng 3 năm 1970); kết hôn với Tử tước Tachibana Tanekatsu
  3. Quận chúa Sawako Kitashirakawa (佐和子女王 Sawako Joō?, 21 tháng 10,1913 – 1 tháng 7 năm 2001); đã kết hôn với Tử tước Higashizono Motofumi
  4. Quận chúa Taeko Kitashirakawa (多惠子女王 Taeko Joō?, 15 tháng 3,1920 – 5 tháng 11 năm 1954); Đã kết hôn với Tokugawa Yoshihisa.

Vào tháng 10 năm 1947, nhánh Kitashirakawa-no-miya và các nhánh khác của Hoàng gia Nhật Bản đã từ bỏ các tước hiệu và đặc quyền của họ trong thời kỳ Mỹ chiếm đóng Nhật Bản và trở thành thường dân. Cựu nội thân vương phục vụ với tư cách là người giám hộ và trưởng nữ tư tế của Thần cung Ise cho đến khi bà qua đời vào ngày 11 tháng 8 năm 1974, thọ 84 tuổi.

Tước hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cách xưng hô với
Fusako, Princess Kane
(before the abolition of titles in 1947)
Imperial Coat of Arms
Imperial Coat of Arms
Danh hiệuHer Imperial Highness
Trang trọngYour Imperial Highness
  • 28 tháng 1 năm 1890 - 29 tháng 4 năm 1909:Nội thân vương Kane
  • 29 tháng 4 năm 1909 - 1 tháng 4 năm 1923: Vương phi Kitashirakawa
  • 1 tháng 4 năm 1923 - 14 tháng 10 năm 1947: Cựu vương phi của Kitashirakawa
  • 14 tháng 10 năm 1947 - 11 tháng 8 năm 1974: Naruhisa Kitashirakawa

Danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

  • Grand Cordon của Huân chương Vương miện quý giá

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Genealogy”. Reichsarchiv. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017. (tiếng Nhật)
  1. "Genealogy". Reichsarchiv. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2017.(in Japanese)