Klaas-Jan Huntelaar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Klaas-Jan Huntelaar
Klaas-jan-huntelaar6.jpg
Thông tin cá nhân
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Schalke 04
Số áo 25
CLB trẻ
1988–1994 VV H. en K.
1994–2000 De Graafschap
2000–2002 PSV
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2002–2004 PSV 1 (0)
2003 De Graafschap (cho mượn) 9 (0)
2003–2004 AGOVV (cho mượn) 35 (26)
2004–2005 Heerenveen 46 (33)
2005–2009 Ajax 92 (76)
2009 Real Madrid 20 (8)
2009–2010 Milan 25 (7)
2010– Schalke 04 159 (80)
Đội tuyển quốc gia
2004–2006 U-21 Hà Lan 23 (18)
2006– Hà Lan 76 (42)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 14 tháng 5, 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 13 tháng 10, 2015

Klaas-Jan Huntelaar (phát âm tiếng Hà Lan: [ˈklaːs ˈjɑn ˈɦʏntəlaːr]  ( nghe); sinh ngày 12 tháng 8 năm 1983 tại Voor-Drempt, Gelderland), biệt danh Thợ săn,[1] là cầu thủ bóng đá người Hà Lan đang thi đấu ở vị trí tiền đạo cho câu lạc bộ Schalke 04Đội tuyển bóng đá quốc gia Hà Lan. Huntelaar là một mẫu tiền đạo điển hình[2] với kỹ thuật và thể lực tốt[3] và thường được so sánh với phong cách thi đấu của Marco van Basten[4]Ruud van Nistelrooy.[5]

Huấn luyện viên Louis van Gaal đã khen ngợi anh là "trong vòng cấm địa, anh ấy là cầu thù xất sắc nhất thế giới."[1]

Năm 2006, anh được bầu chọn là Cầu thủ Hà Lan xuất sắc nhất trong năm và Cầu thủ xuất sắc nhất trong năm của Ajax. Huntelaar còn là thành viên của tuyển U-21 Hà Lan giành chức vô địch Giải U-21 châu Âu và giành luôn ngôi vua phá lưới giải đấu này cũng như có tên trong đội hình tiêu biểu của giải đấu. Anh cũng đang là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất của đội tuyển U-21 Hà Lan với 18 bàn trong 22 trận.[1] Tại Giải vô địch quốc gia Hà Lan, anh là vua phá lưới ở hai mùa giải 2005-06 và 2007-08.

Trong sự nghiệp của mình, Huntelaar đã từng thi đấu cho PSV, De Graafschap, AGOVV Apeldoorn, SC Heerenveen, AFC Ajax, Real Madrid CFAC Milan,[6] trước khi đến Schalke 04 vào tháng 8 năm 2010.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2014, Huntelaar thi đấu cho đội tuyển quốc gia Hà Lan và giúp đội tuyển Hà Lan đoạt giải ba ở World Cup 2014, đó cũng là kì dẫn dắt cuối cùng với đội tuyển Hà Lan của HLV Louis van Gaal.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

(Tính đến 14 tháng 5, 2016 (2016 -05-14)).[7]
Câu lạc bộ performance Giải đấu Cúp Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Câu lạc bộ Mùa giải Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Hà Lan Giải đấu KNVB Cup Châu Âu * Tổng cộng
Eredivisie PSV Eindhoven 2002–03 1 0 0 0 0 0 1 0
De Graafschap 9 0 1 0 10 0
Eerste Divisie AGOVV Apeldoorn 2003–04 35 26 2 1 37 27
Eredivisie SC Heerenveen 2004–05 31 16 1 0 7 3 39 19
2005–06 15 17 1 1 6 2 22 20
Ajax 16 16 3 5 2 1 4 2 25 24
2006–07 32 21 6 4 9 9 4 2 51 36
2007–08 34 33 3 1 4 2 5 0 46 36
2008–09 10 6 1 1 4 2 15 9
Tây Ban Nha League Copa del Rey Châu Âu Other Tổng cộng
La Liga Real Madrid 2008–09 20 8 0 0 0 0 20 8
Ý League Coppa Italia Châu Âu Other Total
Serie A Milan 2009–10 25 7 2 0 3 0 30 7
Đức League DFB-Pokal Châu Âu DFL-Supercup Tổng cộng
Bundesliga Schalke 04 2010–11 24 8 3 2 8 3 35 13
2011–12 32 29 3 5 12 14 1 0 48 48
2012–13 26 10 2 2 7 4 35 16
2013–14 18 12 1 1 2 1 21 14
2014–15 28 9 1 0 8 5 37 14
2015–16 31 12 2 1 7 3 40 16
Tổng cộng sự nghiệp Hà Lan 183 135 18 13 32 19 13 4 246 171
Tây Ban Nha 20 8 0 0 0 0 0 0 20 8
Ý 25 7 2 0 3 0 0 0 30 7
Đức 159 80 12 11 44 30 1 0 216 121
Tổng cộng sự nghiệp 387 230 32 24 79 49 14 4 512 307
  • 12 apps (4 goals) play-offs European football, 1 app (0 goals) Johan Cruijff Schaal (2007-08)

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới match played 13 tháng 10, 2015[7]
Đội tuyển quốc gia Hà Lan
2006 4 2
2007 5 1
2008 9 7
2009 11 4
2010 12 11
2011 8 5
2012 10 4
2013 1 0
2014 9 4
2015 7 4
Tổng cộng 76 42

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 16 tháng 8, 2006 Sân vận động Lansdowne Road, Dublin, Ireland  Cộng hòa Ireland 0–1 0–4 Giao hữu
2 16 tháng 8, 2006 Sân vận động Lansdowne Road, Dublin, Ireland  Cộng hòa Ireland 0–3 0–4 Giao hữu
3 17 tháng 10, 2007 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Slovenia 2–0 2–0 Vòng loại Euro 2008
4 6 tháng 2, 2008 Sân vận động Poljud, Split, Croatia  Croatia 0–2 0–3 Giao hữu
5 26 tháng 3, 2008 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Áo 3–1 3–4 Giao hữu
6 26 tháng 3, 2008 Ernst-Happel-Stadion, Vienna, Áo  Áo 3–4 3–4 Giao hữu
7 24 tháng 5, 2008 Sân vận động De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Ukraina 2–0 3–0 Giao hữu
8 17 tháng 6, 2008 Stade de Suisse, Bern, Thụy Sĩ  România 1–0 2–0 Euro 2008
9 ngày 6 tháng 9 năm 2008 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Úc 1–0 1–2 Giao hữu
10 11 tháng 10, 2008 Sân vận động De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Iceland 2–0 2–0 Vòng loại World Cup 2010
11 11 tháng 2, 2009 Sân vận động 7 tháng 11,, Radès, Tunisia  Tunisia 0–1 1–1 Giao hữu
12 28 tháng 3, 2009 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Scotland 1–0 3–0 Vòng loại World Cup 2010
13 1 tháng 4, 2009 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Macedonia 2–0 4–0 Vòng loại World Cup 2010
14 5 tháng 9, 2009 Sân vận động De Grolsch Veste, Hà Lan  Nhật Bản 3–0 3–0 Giao hữu
15 3 tháng 3, 2010 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Hoa Kỳ 2–0 2–1 Giao hữu
16 24 tháng 6, 2010 Sân vận động Cape Town, Cape Town, Nam Phi  Cameroon 2–1 2–1 World Cup
17 3 tháng 9, 2010 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino 2–0 5–0 Vòng loại Euro 2012
18 3 tháng 9, 2010 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino 3–0 5–0 Vòng loại Euro 2012
19 3 tháng 9, 2010 Sân vận động Olimpico, Serravalle, San Marino  San Marino 4–0 5–0 Vòng loại Euro 2012
20 7 tháng 9, 2010 Sân vận động De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Phần Lan 1–0 2–1 Vòng loại Euro 2012
21 7 tháng 9, 2010 Sân vận động De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Phần Lan 2–0 2–1 Vòng loại Euro 2012
22 8 tháng 10, 2010 Sân vận động Zimbru, Chişinău, Moldova  Moldova 0–1 0–1 Vòng loại Euro 2012
23 12 tháng 10, 2010 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Thụy Điển 1–0 4–1 Vòng loại Euro 2012
24 12 tháng 10, 2010 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Thụy Điển 3–0 4–1 Vòng loại Euro 2012
25 17 tháng 11, 2010 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Thổ Nhĩ Kỳ 1–0 1–0 Giao hữu
26 9 tháng 2, 2011 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  Áo 2–0 3–1 Giao hữu
27 2 tháng 9, 2011 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  San Marino 5–0 11–0 Vòng loại Euro 2012
28 2 tháng 9, 2011 Sân vận động Philips, Eindhoven, Hà Lan  San Marino 8–0 11–0 Vòng loại Euro 2012
29 7 tháng 10, 2011 Sân vận động De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Moldova 1–0 1–0 Vòng loại Euro 2012
30 11 tháng 10, 2011 Sân vận động Råsunda, Solna, Thụy Điển  Thụy Điển 1–1 3–2 Vòng loại Euro 2012
31 29 tháng 2, 2012 Sân vận động Wembley, London, Anh  Anh 0–2 2–3 Giao hữu
32 15 tháng 8, 2012 Sân vận động Nhà vua Baudouin, Brussels, Bỉ  Bỉ 1–2 4–2 Giao hữu
33 12 tháng 9, 2012 Sân vận động Ferenc Puskás, Budapest, Hungary  Hungary 1–4 1–4 Vòng loại World Cup 2014
34 12 tháng 10, 2012 Sân vận động De Kuip, Rotterdam, Hà Lan  Andorra 2–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
35 29 tháng 6, 2014 Sân vận động Castelão, Fortaleza, Brasil  México 2–1 2–1 World Cup 2014
36 10 tháng 10, 2014 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Kazakhstan 1–1 3–1 Vòng loại Euro 2016
37 16 tháng 11, 2014 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Latvia 3–0 6–0 Vòng loại Euro 2016
38 16 tháng 11, 2014 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Latvia 6–0 6–0 Vòng loại Euro 2016
39 28 tháng 3, 2015 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Thổ Nhĩ Kỳ 1–1 1–1 Vòng loại Euro 2016
40 5 tháng 6, 2015 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Hoa Kỳ 1–0 3–4 Giao hữu
41 5 tháng 6, 2015 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Hoa Kỳ 2–1 3–4 Giao hữu
42 13 tháng 10, 2015 Amsterdam Arena, Amsterdam, Hà Lan  Cộng hòa Séc 1–3 2–3 Vòng loại Euro 2016

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Harris, Nick (ngày 28 tháng 3 năm 2009). “Huntelaar, the new Dutch goal machine”. London: The Independent. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2009. 
  2. ^ “Huntelaar swaps Madrid for Milan”. UEFA.com. Ngày 7 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2009. 
  3. ^ “The Hunter's pursuit of excellence”. FIFA.com. Ngày 23 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2008. 
  4. ^ “Huntelaar follows Van Basten”. UEFA.com. Ngày 4 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2008. 
  5. ^ Hodges, Vicki (ngày 11 tháng 1 năm 2008). “Man United keen on Dutch striker Huntelaar”. London: The Telegraph. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2009. 
  6. ^ “Real Madrid C.F and AFC Ajax reach agreement for transfer of player”. Realmadrid.com. Ngày 2 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2009. 
  7. ^ a ă Klaas-Jan Huntelaar tại Soccerway. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]