Koke (cầu thủ bóng đá, sinh 1992)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Koke
ESP-RUS (8).jpg
Koke trong màu áo Tây Ban Nha tại World Cup 2018
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jorge Resurrección Merodio[1]
Ngày sinh 8 tháng 1, 1992 (29 tuổi)[2]
Nơi sinh Madrid, Tây Ban Nha
Chiều cao 1,76 m[3]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin câu lạc bộ
Đội hiện nay
Atlético Madrid
Số áo 6
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2000–2008 Atlético Madrid
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2011 Atlético Madrid B 66 (7)
2009– Atlético Madrid 354 (36)
Đội tuyển quốc gia
2008 U-16 Tây Ban Nha 3 (0)
2008–2009 U-17 Tây Ban Nha 21 (0)
2010–2011 U-19 Tây Ban Nha 9 (0)
2011 U-20 Tây Ban Nha 5 (1)
2011–2013 U-21 Tây Ban Nha 12 (1)
2012 U-23 Tây Ban Nha 6 (1)
2013– Tây Ban Nha 59 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải vô địch quốc gia và chính xác tính đến 22 tháng 5 năm 2021
‡ Số lần khoác áo đội tuyển quốc gia và số bàn thắng chính xác tính đến 6 tháng 10 năm 2021

Jorge Resurrección Merodio (phát âm tiếng Tây Ban Nha[ˈxorxe resurekˈθjon meˈɾoðjo]; sinh ngày 8 tháng 1 năm 1992), còn được biết đến với tên Koke ([ˈkoke]), là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha thi đấu ở vị trí tiền vệ cho Atlético Madridđội tuyển quốc gia Tây Ban Nha.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 22 tháng 5 năm 2021[4][5]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu Cúp quốc gia Châu Âu Tổng cộng
Hạng Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Atlético Madrid 2009–10 La Liga 4 0 0 0 0 0 4 0
2010–11 17 2 2 0 0 0 19 2
2011–12 25 2 2 0 13 0 40 2
2012–13 33 3 7 0 8 0 48 3
2013–14 36 6 9 0 13 1 58 7
2014–15 34 2 6 0 9 2 49 4
2015–16 35 5 5 0 11 0 51 5
2016–17 36 4 6 1 12 0 54 5
2017–18 35 4 3 0 13 2 51 6
2018–19 30 3 3 0 8 3 41 6
2019–20 32 4 1 1 9 0 42 5
2020–21 37 1 0 0 8 0 45 1
Tổng cộng sự nghiệp 354 36 44 2 104 7 502 46

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 6 tháng 10 năm 2021[6]
Tây Ban Nha
Năm Trận Bàn
2013 7 0
2014 8 0
2015 5 0
2016 10 0
2017 6 0
2018 8 0
2020 3 0
2021 12 0
Tổng cộng 59 0

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Atlético Madrid

U17 Tây Ban Nha

U19 Tây Ban Nha

U21 Tây Ban Nha

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Acta del Partido celebrado el 18 de mayo de 2019, en Valencia” [Minutes of the Match held on ngày 18 tháng 5 năm 2019, in Valencia] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Soccerway
  3. ^ “Koke”. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2019.
  4. ^ “Koke: Summary”. Soccerway. DAZN Group. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2014.
  5. ^ Bản mẫu:ESPN FC
  6. ^ “Koke”. European Football. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2014.
  7. ^ “Atletico Madrid win La Liga”. Sport 24. ngày 17 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.
  8. ^ “Así ganó la liga el Atlético, partido a partido” [That's how Atlético won the league, match by match] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Telemadrid. ngày 22 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
  9. ^ “Real Madrid – At. Madrid” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Royal Spanish Football Federation. ngày 17 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.
  10. ^ Le Miere, Jason (ngày 22 tháng 8 năm 2014). “VIDEO Atlético Madrid 1–0 Real Madrid (2–1 agg.): Highlights; Mandžukić goal wins Atlético the Spanish Super Cup”. International Business Times. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.
  11. ^ “Barcelona 0–0 Atletico Madrid: Catalans win Spanish Super Cup”. BBC Sport. ngày 29 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.
  12. ^ “Falcao at double as Atlético march to title”. UEFA. ngày 9 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.
  13. ^ Hafez, Shamoon (ngày 16 tháng 5 năm 2018). “Marseille 0–3 Atlético Madrid”. BBC Sport. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2018.
  14. ^ “Chelsea 1–4 Atletico Madrid”. BBC Sport. ngày 1 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.
  15. ^ Sanders, Emma (ngày 15 tháng 8 năm 2018). “Real Madrid 2–4 Atlético Madrid”. BBC Sport. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2018.
  16. ^ “Madrid finally fulfil Décima dream”. UEFA. ngày 24 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015.
  17. ^ Johnston, Neil (ngày 29 tháng 5 năm 2016). “Real Madrid 1–1 Atlético Madrid”. BBC Sport. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.
  18. ^ “Consuelo de bronce” [Bronze consolation]. El Mundo (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 15 tháng 11 năm 2009. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.
  19. ^ Haslam, Andrew (ngày 30 tháng 7 năm 2010). “France fight back to claim U19 crown”. UEFA. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2020.
  20. ^ Huerta, Daniel (ngày 15 tháng 6 năm 2017). “Los campeones del Europeo sub-21 en 2013 en la España actual” [The under-21 European champions in current Spain] (bằng tiếng Tây Ban Nha). UEFA. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2019.