Kwak Tae-hwi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kwak.
Kwak Tae-hwi
곽태휘
Kwak Tae-hwi, Asian Cup 2015 (cropped).jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kwak Tae-hwi
Ngày sinh 8 tháng 7, 1981 (37 tuổi)
Nơi sinh Chilgok, Gyeongbuk, Hàn Quốc
Chiều cao 1,85 m
Vị trí Trung vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
FC Seoul
Số áo 55
CLB trẻ
2000–2003 Đại học Chung-Ang
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2005–2007 FC Seoul 28 (1)
2007–2009 Jeonnam Dragons 33 (1)
2010–2011 Kyoto Sanga FC 24 (2)
2011–2012 Ulsan Hyundai 66 (12)
2013 Al Shabab 23 (2)
2013–2016 Al-Hilal 49 (2)
2016– FC Seoul 35 (2)
Đội tuyển quốc gia
2002–2004 U-23 Hàn Quốc 0 (0)
2008– Hàn Quốc 58 (5)

* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 25 tháng 12 năm 2017.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 13 tháng 6 năm 2017
Kwak Tae-hwi
Hangul곽태휘
Hanja郭泰輝
Romaja quốc ngữGwak Tae(-)Hwi
McCune–ReischauerKwak T'aehwi

Kwak Tae-hwi (Hangul곽태휘; phát âm tiếng Triều Tiên: [kwak̚.tʰɛ̝.ɦɥi]; sinh ngày 8 tháng 7 năm 1981) là một cầu thủ bóng đá Hàn Quốc hiện tại thi đấu cho FC SeoulĐội tuyển bóng đá quốc gia Hàn Quốc.

Kwak bị mù mắt trái sau khi bị đá trúng mặt trong một trận bóng đá ở trường.[1] Tính đến 2008, he was married to Kang Soo-yeon.[2]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

FC Seoul[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2005, Kwak gia nhập the K League, nơi anh ký hợp đồng với FC Seoul.

Jeonnam Dragons[sửa | sửa mã nguồn]

Kwak gia nhập the Jeonnam Dragons ngày 25 tháng 7 năm 2007.

Al-Hilal[sửa | sửa mã nguồn]

Kwak gia nhập Al-Hilal ngày 27 tháng 12 năm 2013.

FC Seoul[sửa | sửa mã nguồn]

Kwak trở lại FC Seoul ngày 7 tháng 7 năm 2016.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Hàn Quốc trước.
# Ngày Địa điểm Đối thủ Tỉ số Kết quả Giải đấu
1 2 tháng 2 năm 2008 Seoul, Hàn Quốc  Turkmenistan 1–0 4–0 Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010
2 17 tháng 2 năm 2008 Trùng Khánh, Trung Quốc  Trung Quốc 3–2 3–2 Cúp bóng đá Đông Á 2008
3 15 tháng 10 năm 2008 Seoul, Hàn Quốc  UAE 4–1 4–1 Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010
4 3 tháng 3 năm 2010 London, Anh  Bờ Biển Ngà 2–0 2–0 Giao hữu
5 6 tháng 8 năm 2012 Doha, Qatar  Qatar 2–1 4–1 Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010

[3]

Đội tuyển quốc gia Hàn Quốc
Năm Số trận Bàn thắng
2008 7 3
2009 1 0
2010 8 1
2011 5 0
2012 7 1
2013 5 0
2014 4 0
2015 13 0
2016 6 0
2017 2 0
Tổng 58 5

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

FC Seoul
Jeonnam Dragons
Ulsan Hyundai
Al-Hilal

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí thể thao
Tiền nhiệm:
Song Jung-hyun
Chunnam Dragons captain
2008
Kế nhiệm:
Yeom Dong-gyun