Kyoryuger (nhân vật)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
10 Kyoryuger trong tập phim "Xáp Lá Cà! Thập Đại Kyoryu Power".
Từ trái sang phải: Kyoryu Grey, Kyoryu Cyan, Kyoryu Black, Kyoryu Blue, Kyoryu Gold, Kyoryu Red, Kyoryu Silver, Kyoryu Pink, Kyoryu Green, Kyoryu Violet.

Kyoryuger (キョウリュウジャー Kyōryūger?) là một nhóm siêu anh hùng và là nhân vật chính trong loạt phim Super Sentai Zyuden Sentai Kyoryuger. Họ xuất hiện lần đầu tiên trong Tokumei Sentai Go-Busters VS. Kaizoku Sentai Gokaiger THE MOVIE.

Kyoryuger, viết tắt của "Cường Long Giả" (強き竜の者 Tsuyoki Ryū no Mono?), là 5 chiến binh trẻ tuổi đã chiến đấu với thế lực hắc ám từ vũ trụ trong thời kỳ khủng long ngự trị, bên cạnh các chiến hữu là các robot khủng long thông minh tên là Zyudenryu. Ngoài ra còn có 13 Guardian, là những con khủng long đồng minh khác. Chúng đã bị giết trong trận chiến cuối cùng thời xưa. Linh hồn các Guardian được giữ trong các viên đá gọi là Secret Stones, vốn là nước mắt của Thú Điện Long thứ 10, Bragigas. Sau khi Deboth bị đánh bại lần đầu, các viên đá này phân tán khắp nơi. Đó cũng là chìa khóa để đánh thức Bragigas. Vào thời hiện đại, khi thế lực hắc ám thức tỉnh, các Kyoryuger quay trở lại sử dụng các vật phẩm tên là Zyudenchi (獣電池 Jūdenchi?, "Thú Điện Trì") vốn chứa Kyoryu Spirit (キョウリュウスピリット Kyōryū Supiritto?) của các Zyudenryu.[1][2] Kana đầu tiên trong tên của các Kyoryuger có thể ghép lại thành "dinosaur" (「ダ・イ・ノ・ソ・ア 」(ダイノソア) "Da-I-No-So-A"?), tức khủng long trong tiếng Anh, trong khi kana đầu tiên trong họ của họ có thể ghép lại thành "kyōryū" (「き・よ・う・り・ゆ」(恐竜) "Ki-Yo-U-Ri-Yu"?), tức khủng long trong tiếng Nhật.

Kyoryuger biến hình bằng cách gắn Zyudenchi vào một khẩu súng tên là Biến Thân Súng Gaburevolver (変身銃ガブリボルバー Henshinjū Gaburiborubā?), và sau khi nói "Kyoryu Change" (キョウリュウチェンジ Kyōryū Chenji?). Mỗi Kyoryuger sử dụng một thanh kiếm tên là Thú Điện Kiếm Gaburicalibur (獣電剣ガブリカリバー Jūdenken Gaburikaribā?). Gaburevolver và Gaburicalibur có thể kết hợp thành Gaburu Cannon (ガブルキャノン Gaburu Kyanon?), một khẩu pháo mạnh mẽ. Zyudenchi được giữ trong Thú Điện Huề Đới Thú Điện Mobuckle (獣電携帯獣電モバックル Jūden Keitai Jūden Mobakkuru?), một thiết bị dạng điện thoại thông minh.[1][2]

Kyoryu Red[sửa | sửa mã nguồn]

Daigo Kiryu (桐生 ダイゴ Kiryū Daigo?)/Kyoryu Red (キョウリュウレッド Kyōryū Reddo?): Đội trưởng của nhóm, còn có biệt danh "Nha Dũng Giả" (牙の勇者 Kiba no Yūsha?). Chiến hữu Zyudenryu của anh là một con Tyrannosaurus màu đỏ tên là Gabutyra (ガブティラ Gabutira?).[1][2][3].

Daigo được thể hiện bởi Ryusei Ryo (竜星 涼 Ryūsei Ryō?).

Kyoryu Black[sửa | sửa mã nguồn]

Ian Yorkland (イアン・ヨークランド Ian Yōkurando?)/Kyoryu Black (キョウリュウブラック Kyōryū Burakku?): Một anh hùng thần bí có biệt danh "Đạn Hoàn Dũng Giả" (弾丸の勇者 Dangan no Yūsha?). Chiến hữu của anh là một con Parasaurolophus màu đen tên là Parasagun (パラサガン Parasagan?).[1][2][3]

Ian được thể hiện bởi Saito Syuusuke (斉藤 秀翼 Saitō Shūsuke?).

Kyoryu Blue[sửa | sửa mã nguồn]

Nobuharu Udo (有働 ノブハル Udō Nobuharu?)/Kyoryu Blue (キョウリュウブルー Kyōryū Burū?): Là một chiến binh dũng mãnh có biệt danh "Khải Dũng Giả" (鎧の勇者 Yoroi no Yūsha?). Chiến hữu của anh là một con Stegosaurus màu xanh dương tên Stegotchi (ステゴッチ Sutegotchi?).[1][2][3]

Nobuharu do Kinjo Yamato (金城 大和 Kinjō Yamato?) thể hiện.

Kyoryu Green[sửa | sửa mã nguồn]

Soji Rippukan (立風館 ソウジ Rippūkan Sōji?)/Kyoryu Green (キョウリュウグリーン Kyōryū Gurīn?): Một chuyên gia vũ khí có biệt danh "Trảm Kích Dũng Giả" (斬撃の勇者 Zangeki no Yūsha?). Chiến hữu của anh là một con Velociraptor màu xanh lá tên Zakutor (ザクトル Zakutoru?).[1][2][3]

Souji được thủ vai bởi Shiono Akihisa (塩野 瑛久 Shiono Akihisa?)

Kyoryu Pink[sửa | sửa mã nguồn]

Amy Yuzuki (アミィ 結月 Amyi Yuzuki?)/Kyoryu Pink (キョウリュウピンク Kyōryū Pinku?): Thành viên nữ duy nhất và chuyên về đòn đá có biệt danh "Giác Dũng Giả" (角の勇者 Tsuno no Yūsha?). Chiến hữu của cô là một con Triceratops màu hồng tên Dricera (ドリケラ Dorikera?).[1][2][3].Cô có cảm tình với Daigo từ lâu.Sau này cô và Daigo trở thành vợ chồng

Amy Yuuzuki do Konno Ayuri (今野 鮎莉 Konno Ayuri?) thể hiện.

Kyoryu Cyan[sửa | sửa mã nguồn]

Ramirez (ラミレス Ramiresu?)/Kyoryu Cyan (キョウリュウシアン Kyōryū Shian?): Một người châu Âu từng chiến đấu bên cạnh Ankydon vào 500 năm trước, mang biệt danh "Thiết Dũng Giả" (鋼の勇者 Hagane no Yūsha?). Hiện ông đang tồn tại trên thế gian với hình thức Spirit. Sức mạnh của Ramirez sau này được giao cho em gái của Udo Nobuharu là Fukui Yuko (福井 優子 Fukui Yūko?).

Ramirez do Robert Baldwin (ロバート・ボールドウィン Robāto Bōrudowin?) thể hiện. Fukui Yuko do Ayumi Kinoshita thể hiện.

Kyoryu Gold[sửa | sửa mã nguồn]

Utsusemimaru (空蝉丸?)/Kyoryu Gold (キョウリュウゴールド Kyōryū Gōrudo?): Là một chiến binh thời Chiến quốc 400 năm trước và là chiến hữu của Pteragordon, mang danh hiệu "Lôi Minh Dũng Giả" (雷鳴の勇者 Raimei no Yūsha?).

Utsusemimaru do Maruyama Atsushi (丸山 敦史 Maruyama Atsushi?) thể hiện.[4][5][6][7]

Kyoryu Grey[sửa | sửa mã nguồn]

Tessai (鉄砕?)/Kyoryu Grey (キョウリュウグレー Kyōryū Gurē ?): Một người Trung Quốc từ 1500 năm trước đây và mệnh danh là "Đột Kích Dũng Giả" (激突の勇者 Gekitotsu no Yūsha?), với chiến hữu là Bunpachy. Sức mạnh của Tessai sau này được giao cho hậu duệ của anh là Tsukouchi Shinya (津古内 真也 Tsukouchi Shin'ya?)

Tessai và Tsukouchi Shinya đều do Masayuki Deai (出合 正幸 Deai Masayuki?) thể hiện.

Kyoryu Violet[sửa | sửa mã nguồn]

Doctor Ulshade (うlしゃで 博士 Arushedo Hakase?)/Kyoryu Violet (キョウリュウグレー Kyōryū Baioretto ?): Ông là một tiến sĩ khoa học, người phát minh ra Gaburevovler và Armed On Weapon với sự giúp đỡ của cô cháu gái Yayoi Ulshade (弥生ウルシェード Yayoi Urushēdo?). Ông cũng là Kyoryuger đầu tiên chiến đấu trong thời hiện đại cùng Torin. Sau này, Doctor Ulshade nghĩ hưu và trao lại sức mạnh cho cháu gái.

Biệt hiệu của Kyoryu Violet là "Hải Dũng Giả" (海の勇者 Umi no Yūsha?), với chiến hữu là Plezuon.

Doctor Ulshade do Shigeru Chiba (千葉 繁 Chiba Shigeru?) thể hiện. Yayoi Ulshade do Iitoyo Marie (飯豊 まりえ Iitoyo Marie?) thể hiện.[8] Khi còn nhỏ, Yayoi do Nakayama Rinka (中山 凛香 Nakayama Rinka?) thể hiện.

Kyoryu Silver[sửa | sửa mã nguồn]

Hiền Thần Torin (賢神トリン Kenjin Torin?) là cố vấn của Kyoryugers, có hình dạng người chim. Torin từng là cựu Ma Kiếm Thần Quan (魔剣神官 Maken Shinkan?) của quân đoàn Deboth nhưng đã trở mặt với chúng. Ông là người đã tạo nên các Zyudenryu trong cuộc xâm lược lần thứ nhất của Quân Deboth. Khi chúng quay trở lại, ông đã tập hợp 5 thanh niên trẻ để trở thành các "Cường Long Giả".

Sau khi gặp lại chiến hữu của mình là Bragigas, ông đã dần dần hình thành nên Brave của riêng mình và trở thành Kyoryu Silver (キョウリュウシルバー Kyōryū Shirubā?) với biệt hiệu "Thiểm Quang Dũng Giả" (閃光の勇者 Senkō no Yūsha?). Sau khi Torin hi sinh theo kế hoạch, sức mạnh của Kyoryu Silver được giao lại cho cha của King là Kiryu Dantetsu (桐生 ダンテツ Kiryū Dantetsu?), do Yamashita Shinji thể hiện.

Torin được lồng tiếng bởi Toshiyuki Morikawa (森川 智之 Morikawa Toshiyuki?).[3][9] Kiryu Dantetsu do Yamashita Shinji thể hiện. Kyoryuger, viết tắt của "Cường Long Giả" (強き竜の者 Tsuyoki Ryū no Mono?), là 5 chiến binh trẻ tuổi đã chiến đấu với thế lực hắc ám từ vũ trụ trong thời kỳ khủng long ngự trị, bên cạnh các chiến hữu là các robot khủng long thông minh tên là Zyudenryu. Ngoài ra còn có 13 Guardian, là những con khủng long đồng minh khác. Chúng đã bị giết trong trận chiến cuối cùng thời xưa. Linh hồn các Guardian được giữ trong các viên đá gọi là Secret Stones, vốn là nước mắt của Thú Điện Long thứ 10, Bragigas. Sau khi Deboth bị đánh bại lần đầu, các viên đá này phân tán khắp nơi. Đó cũng là chìa khóa để đánh thức Bragigas. Vào thời hiện đại, khi thế lực hắc ám thức tỉnh, các Kyoryuger quay trở lại sử dụng các vật phẩm tên là Zyudenchi (獣電池 Jūdenchi?, "Thú Điện Trì") vốn chứa Kyoryu Spirit (キョウリュウスピリット Kyōryū Supiritto?) của các Zyudenryu.[1][2] Kana đầu tiên trong tên của các Kyoryuger có thể ghép lại thành "dinosaur" (「ダ・イ・ノ・ソ・ア 」(ダイノソア) "Da-I-No-So-A"?), tức khủng long trong tiếng Anh, trong khi kana đầu tiên trong họ của họ có thể ghép lại thành "kyōryū" (「き・よ・う・り・ゆ」(恐竜) "Ki-Yo-U-Ri-Yu"?), tức khủng long trong tiếng Nhật.

Kyoryuger biến hình bằng cách gắn Zyudenchi vào một khẩu súng tên là Biến Thân Súng Gaburevolver (変身銃ガブリボルバー Henshinjū Gaburiborubā?), và sau khi nói "Kyoryu Change" (キョウリュウチェンジ Kyōryū Chenji?). Mỗi Kyoryuger sử dụng một thanh kiếm tên là Thú Điện Kiếm Gaburicalibur (獣電剣ガブリカリバー Jūdenken Gaburikaribā?). Gaburevolver và Gaburicalibur có thể kết hợp thành Gaburu Cannon (ガブルキャノン Gaburu Kyanon?), một khẩu pháo mạnh mẽ. Zyudenchi được giữ trong Thú Điện Huề Đới Thú Điện Mobuckle (獣電携帯獣電モバックル Jūden Keitai Jūden Mobakkuru?), một thiết bị dạng điện thoại thông minh.[1][2]

Quân Deboth[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Quân Deboth

Quân Deboth (デーボス軍 Dēbosu Gun?) là kẻ thù của các Kyoryuger. Trong quá khứ, chúng đã bị Zyudenryu đánh bại và phong ấn ở Nam Cực. Chúng được giải phóng ở thời hiện tại và âm mưu thu thập linh hồn của con người để hồi sinh chúa tể của mình Ám Hắc Chủng Deboth (暗黒種デーボス Ankokushu Dēbosu?) và tạo nên một kỉ băng hà mới, do Bách Diện Thần Quan Chaos (百面神官カオス Hyakumen Shinkan Kaosu?) chỉ huy, với sự hỗ trợ của Hỷ Chiến Kỵ Canderrilla (喜びの戦騎キャンデリラ Yorokobi no Senki Kyanderira?), Nộ Chiến Kỵ Dogold (怒りの戦騎ドゴルド Ikari no Senki Dogorudo?), Ai Chiến Kỵ Aigallon (哀しみの戦騎アイガロン Kanashimi no Senki Aigaron?), và Lạc Mật Trinh Luckyuro (楽しみの密偵ラッキューロ Tanoshimi no Mittei Rakkyūro?). Binh lính của chúng tên là Zorima (ゾーリ魔 Zōrima?).

D (Dī?)/Deathryuger (デスリュウジャー Desuryūjā ?)
Là một Deboth Monster cổ đại mang tên D. Hắn có hai người trợ lý là "Dino Girls", Lamunea và Ashy. Hắn bắt cóc Mikoto Amano để có được Zuudenchi huyền thoại #00, và ép buộc Zuudenryu bí ẩn nhất, Tobaspino, một con khủng long Spinosaurus trở thành đồng đội của mình. Deathryuger sử dụng vũ khí là cây sáo phép thuật có hình dạng boomerang tên là Flute Buster và 1 chiếc xe gọi là D Racer.

Zyuden Sentai Kyoryugers: Return 100 YEARS AFTER[sửa | sửa mã nguồn]

Trong năm 2114, một trăm năm sau khi cuộc phiêu lưu của đội Kyoryuger trước và trong các sự kiện của Zyuden Sentai Kyoryuger Trả về: 100 năm sau , Canderrilla và Luckyulo tuyển dụng một đội bóng mới của Kyoryugers từ các nhóm nòng cốt của trước đó chắt để chống lại các thành viên hồi sinh của quân deboth. Tuy nhiên, do thời gian chuyển Arslevan của, Canderrilla nhầm lẫn cho các Kyoryugers mới sai Zyudenchi (với ngoại lệ của Nobuta-san). May mắn thay, các Kyoryugers mới cuối cùng đã có được vai trò dự định của những người tiền nhiệm của tổ tiên họ.

  • Dai-kun ( ダイくん ) : Các cháu nội của Daigo và Amy, một thanh niên thiếu tự tin, người đã kết thúc trở thành Kyoryu Hải quân ( キョウリュウネイビーKyōryū Neibī ) với Tobaspino Zyudenchi. May mắn thay, đáp Minityra và Torin của ma, Dai-kun đạt Brave của mình và trở thành Kyoryu Red mới. Ryo Ryusei miêu tả Dai-kun.
  • Icchan ( イッちゃんItchan ) : Một hậu duệ của Ian Yorkland người là một nhạc sĩ lăng nhăng người trở thành Kyoryu bạc mới trước khi trở thành một cách chính xác Kyoryu Black. Syuusuke Saito miêu tả Icchan.
  • Nobuta-san ( ノブ太さん ) : Một hậu duệ của Nobuharu Udo, ông là Rika cháu trai  từ khu vực Tohoku quê 's là người mới Kyoryu Blue. Yamato Kinjo miêu tả Nobuta-san.
  • Soujirou ( ソウジロウSojiro ) : Các cháu nội của Souji Rippukan và Rin Katsuyama, Soujiro là khó tính hơn ông cố của mình và trở thành Kyoryu xám mới trước khi chính xác trở thành Kyoryu xanh trong khi kế thừa Edge Feather. Akihisa Shiono vai Soujiro.
  • Big Sister Ami ( アミねえさんAmi Neesan ) : Các cháu gái của Daigo và Amy, cô ấy là chị gái của Dai và nhiều thẳng về phía trước và dũng cảm so với bà tuyệt vời của họ. Ami đầu tiên trở thành Kyoryu Cyan mới trước khi trở thành một cách chính xác Kyoryu Pink. Ayuri Konno miêu tả Ami.
  • Uppie ( ウッピーUppī ) : Một hậu duệ của Utsusemimaru, Uppie là một pro-bowler hào nhoáng như người đã trở thành phổ biến trong sự bùng nổ của bowling 2114. Trong khi ông lần đầu tiên trở thành Kyoryu Violet mới, Uppie chính xác trở thành Kyoryu Gold. Atsushi Maruyama miêu tả Uppie.

Zyudenryu và Guardian[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các Zyudenryu và Guardian

Zyudenryu[sửa | sửa mã nguồn]

0 Tobaspino (khủng long Spinosaurus)

1 Gabutyra (khủng long Tyrannosaurus)

2 Parasagun (khủng long Parasaurolophus)

3 Stegochi (khủng long Stegosaurus)

4 Zakutor (khủng long Velociraptor)

5 Dricera (khủng long Triceratops)

6 Pteragordon (thằn lằn bay Pteranodon)

7 Ankydon (khủng long Ankylosaurus)

8 Bunpachy (khủng long Pachycephalosaurus)

9 Plezuon (khủng long Plesiosaurus)

10 Bragigas (khủng long Brachiosaurus)

Mười Zyudenryu (獣電竜Jūdenryū, "Electric thú Dragons") là loài khủng long sinh cho quyền lực của Torin để chiến đấu chống lại quân deboth trong cuộc xâm lược đầu tiên của họ. Sau khi đánh bại quân deboth cho lần đầu tiên, các Zyudenryu bước vào một giấc ngủ dài trong các bộ phận khác nhau của thế giới cho đến khi họ đã đánh thức lại để đáp ứng với các mối đe dọa trở lại, mỗi công ty có một đối tác Kyoryuger. Khi một Zyudenchi được sử dụng, Chúa Kyouryu trong Zyudenchi gây ra các Zyudenryu để trở thành một Battle Mode mạnh hơn (戦闘モードsento modo), cho phép họ để phù hợp hơn để chiến đấu và kết hợp với Zyudenryu khác thông qua Snapping kết hợp (カミツキ合体Kamitsuki Gattai). [27]

  • Gabutyra (ガブティラGabutira): Gabutyra là một màu đỏ Tyrannosaurus mà thường cư trú trong núi lửa của một hòn đảo rừng ở các vùng biển phía nam cho đến khi triệu tập, ban đầu là một tyrannosaurus mắt xanh người sử dụng sức mạnh của Dino Hope để liên hệ với đối tác tương lai của mình. Gabutyra đã trở thành đối tác Kyoryu Red sau khi Daigo đã đánh bại các Zyudenryu, chiến đấu của họ kéo dài một tháng. Dù thua, Gabutyra đã miễn cưỡng để đặt Daigo trong cách nguy hiểm và hành động phát ban khi cố gắng để tiêu diệt Debo Hyogakki trước Daigo thuyết phục các Zyudenryu để cho anh ta chiến đấu bên cạnh anh. Khi Gabutyra vào battle mode của mình, các đỉnh ở mặt sau của đầu tăng. Gabutyra thường là cốt lõi trong các kết hợp Zyudenryu sử dụng để chống lại phì Debo Monsters, kết hợp với Stegotchi và Dricera để trở thành Kyoryuzin (キョウリュウジンKyōryūjin) trong đó sử dụng các Goren Zyudenken (五連獣電剣Goren Jūdenken, "Năm-liên tiếp Electric thú Sword") cho Zyudenken Brave Kết thúc của nó (獣電剣ブレイブフィニッシュJūdenken Bureibu Finisshu) tấn công. Gabutrya cũng có thể sử dụng Parasagun và Zakutor để trở thành Kyoryuzin Tây (キョウリュウジンウエスタンKyōryūjin Uesutan), và Ankydon với Dricera để trở thành Kyoryuzin Macho (キョウリュウジンマッチョKyōryūjin Matcho) hoặc với Bunpachy trong Kyoryuzin Kung-Fu (キョウリュウジンカンフーKyōryūjin Kanfū). Gabutrya cũng là đơn vị nòng cốt của Raiden Kyoryuzin (ライデンキョウリュウジンRaiden Kyōryūjin), Bakuretsu Kyoryuzin (バクレツキョウリュウジンBakuretsu Kyōryūjin), và Gigant Kyoryuzin (ギガントキョウリュウジンGiganto Kyōryūjin) mà nó sử dụng tất cả các 'Zyudenryus Brave trong Gigant Formation (ギガントフォーメーションGiganto Fōmēshon) để bắn nổ siêu Zyuden Tất cả Gigant (超獣電オールギガントエクスプロージョンcho Jūden Oru Giganto Ekusupurōjon). Khi Carnival Zyudenchi được tạo ra, tác động lên mong muốn của mình để chiến đấu với Daigo, Gabutyra trở thành một phương tiện để tận dụng sức mạnh của Zyudenchi bằng cách thu hẹp vào một chế độ nạp quá tải cọ cỡ (オーバーチャージモードŌbāchāji modo) biệt danh Minityra (ミニティラMinitira). [28] [29] Trong phim Heisei Riders vs. Shōwa Riders: Kamen Rider Taisen feat. Super Sentai, Gabutyra tăng khả năng chuyển đổi thành các Kyoryuger Ressha (キョウリュウジャーレッシャーKyōryūjā Resshā). Trong các sự kiện của Zyuden Sentai Kyoryuger vs Go-Busters: The Great Dinosaur trận! Our Farewell Eternal bạn bè, thông qua tự quá khứ của mình, Gabutrya được lồng tiếng bởi Kōichi Yamadera (山寺宏一Yamadera Kōichi)
  • Parasagun (パラサガンParasagan): Parasagun là một màu đen Parasaurolophus đó là bình thường giấu gần một lâu đài cổ ở châu Âu cho đến khi triệu tập. Parasagun đã trở thành đối tác Kyoryu Black sau khi Ian đã đánh bại các Zyudenryu trong chiến đấu. Khi Parasagun vào battle mode của nó, cái đuôi của nó sẽ trở thành một khẩu súng trường. Khi Parasagun thay thế một cánh tay trong bất kỳ Kyoryuzin, Raiden-Oh, hoặc Plezu-Oh kết hợp, tên của nó được nối vào cuối của họ và cánh tay robot với Parasa Beam Gun (パラサビームガンParasa Bīmu Gan). Một sự kết hợp song song với Zakutor kết quả trong một sự kết hợp "phương Tây". [30]
  • Stegotchi (ステゴッチSutegotchi): Stegotchi là một màu xanh Stegosaurus đó là bình thường ẩn dưới lòng đất ở Bắc Cực cho đến khi triệu tập. Stegotchi đã trở thành đối tác Kyouryu Blue sau Nobuharu đã đánh bại các Zyudenryu trong chiến đấu. Khi Stegotchi vào battle mode của nó, một lưỡi mọc trên lưng của nó. Khi Stegotchi thay thế một cánh tay trong bất kỳ Kyoryuzin, Raiden-Oh, hoặc Plezu-Oh kết hợp, tên của nó được nối vào cuối của họ và cánh tay robot với Stegotchi khiên (ステゴッチシールドSutegotchi Shīrudo). [31]
  • Zakutor (ザクトルZakutoru): Zakutor là một màu xanh lá cây Velociraptor đó là bình thường ẩn trong một bụi tre ở đâu đó trong miền núi Nhật Bản cho đến khi triệu tập. Zakutor đã trở thành đối tác Kyoryu Green sau Souji đã đánh bại các Zyudenryu trong chiến đấu. Khi Zakutor vào battle mode của nó, cái đuôi của nó sẽ trở thành một lớn móng vuốt. Khi Zakutor kết hợp với bất kỳ kết hợp Zyudenryu, tên của nó được nối vào họ và cánh tay robot với Zakutor Gươm (ザクトルソードZakutoru Sodo). Khi kết hợp cùng với Parasagun, nó kết quả trong một sự kết hợp "phương Tây". [32]
  • Dricera (ドリケラDorikera): Dricera là một màu hồng Triceratops đó là bình thường giấu gần Grand Canyon ở Mỹ cho đến khi triệu tập. Dricera đã trở thành đối tác Kyoryu Pink sau khi Amy đã đánh bại các Zyudenryu trong chiến đấu. Khi Dricera vào battle mode của nó, cái đuôi của nó sẽ trở thành một khoan. Khi Dricera được sử dụng trong một sự kết hợp Zyudenryu, tên của nó được gắn với tên tuổi và nó vòng tay nó với Dricera khoan (ドリケラドリルDorikera Doriru). Khi kết hợp cùng với Ankydon, nó kết quả trong một "Macho" kết hợp. [33]
  • Pteragordon (プテラゴードンPuteragōdon): Pteragordon là vàng Pteranodon đó là bình thường ẩn trong đám mây đen cho đến khi triệu tập. Pteragordon đã trở thành đối tác Kyoryu Gold trong thời kỳ Sengoku. Bị thương với đối tác nhân của nó dường như bị giết, Pteragordon đã được niêm phong tại nơi an nghỉ Gabutyra để chữa lành trước khi Chaos phát hành nó để phục vụ quân deboth. Tuy nhiên, với sự trở lại của Utsusemimaru, Pteragordon lấy lại được bản thân và chiến đấu bằng Zyudenryu đồng của mình một lần nữa. Khi Pteragordon vào battle mode của nó, nó có thể phát ra tia chớp. Pteragordon có thể trải qua một chuyển đổi Sấm (カミナリ変形Kaminari Henkei) vào hình người Pteraiden-Oh (プテライデンオーPuteraiden'ō), trang bị Ptera Cutter (プテラカッターPutera Katta) lưỡi và Ptera Head (プテラヘッドPutera Heddo) pháo, hoặc kết hợp với Kyoryuzin để tạo thành Raiden Kyoyuzin. Pteraiden-Oh cũng có thể kết hợp với Parasagun và Zakutor để trở thành Pteraiden-Oh Tây (プテライデンオーウエスタンPuteraiden'ō Uesutan). [34]
  • Ankydon (アンキドンAnkidon): Ankydon là một cyan ANKYLOSAURUS đó là bình thường ẩn dưới lòng đất tại một mỏ đá cho đến khi triệu tập. Nguyên hình thành một hiệp ước với Ramirez trong thời Trung Cổ, Ankydon đấu Debo Wilson trước khi được sở hữu bởi các Zetsumate cho đến khi Amy thủ đoạn anh ta ra khỏi nó. Khi Ankydon vào battle mode của nó, cái đuôi của nó sẽ trở thành một cái búa. Khi Ankydon kết hợp với bất kỳ hình Zyudenryu, tên của nó được nối vào họ và cánh tay robot với Ankydon Hammer (アンキドンハンマーAnkidon Hanma). [35]
  • Bunpachy (ブンパッキーBunpakkī): Bunpachy là một màu xám Pachycephalosaurus đó là bình thường ẩn đằng sau Mannen Falls (万年滝Mannen-Daki) ở Trung Quốc cho đến khi triệu tập. Bunpachy đã trở thành đối tác Kyoryu Gray mười lăm thế kỷ trước, đã dành toàn bộ thời gian trong thiền định tinh thần cho đến khi Kyoryugers cần viện trợ. Khi Bunpachy vào battle mode của nó, trán của nó tách, lộ ra một màu vàng mũ cứng bên dưới, và nó và đuôi của Zyudenryu trở thành một ngôi sao sáng. Khi Bunpachy kết hợp với một trong hai Kyoryuzin hoặc Pteraiden-Oh, tên của nó được nối vào họ và nó tay họ với Bunpachy bóng (ブンパッキーボールBunpakkī Boru). [36]
  • Plezuon (プレズオンPurezuon): Plezuon là một màu tím Plesiosaurus đó là bình thường ẩn trong bến phòng thí nghiệm của Plezuon cho đến khi triệu tập. Nguyên một Zyudenryu hoàn toàn thủy sản, Plezuon đã trở thành đối tác Doctor Ulshade trong thời hiện đại, khả năng của các chuyến bay không gian kích hoạt bởi các nhà khoa học. Khi Plezuon vào battle mode của nó từ chế độ Rocket của nó (ロケットモードRoketto modo), cánh của nó mở ra để cho phép nó để vào không gian bên ngoài. Với sự giúp đỡ của Yayoi, Plezuon được nâng cấp với các chương trình phá hủy tế bào Deboth (デーボス細胞破壊プログラムDēbosu Saibo Hakai Puroguramu) để làm cho các Zyudenryu một mối đe dọa lớn đối với quân deboth. Sau nghỉ hưu Doctor Ulshade của, Yayoi trở thành đối tác mới của Plezuon. Plezuon có thể trải Rocket chuyển đổi (ロケット変形Roketto Henkei) vào hình người Plezu-Oh (プレズオーPurezuō), trang bị Plezu Knuckle (プレズナックルPurezu Nakkuru) tên lửa nắm tay và Plezu Cannon (プレズキャノンPurezu Kyanon), hoặc kết hợp với Gabutyra và Bunpachy để tạo thành Bakuretsu Kyoryuzin. [37]
  • Bragigas (ブラギガスBuragigasu): Bragigas là một bạc Brachiosaurus là lớn nhất và mạnh nhất của Zyudenryu và đối tác Torin của trong cuộc chiến với Deboth. Tuy nhiên, khi nhìn thấy cái chết giả của những người bảo vệ bởi Gadoma và thấy không có lựa chọn khác để đánh bại các quái vật mạnh mẽ, Bragigas trở nên tức giận và đã kết thúc hy sinh bản thân để đánh bại Deboth với ổn định Gigant Cannon (ギガント砲Giganto Hờ). Kéo ngầm bởi một Gadoma suy yếu, Bragigas đã kết thúc trong những gì đã trở thành chiếc giường của Hồ Mado trước khi được hồi sinh một lần Stones Lost được thu thập. Từ đó, reabsorbing cơ sở Linh nó đưa cho Torin, Bragigas vẫn gần lõi của Trái đất cho đến khi cần thiết. Không giống như các Zyudenryu khác, Bragigas sử dụng Zyudenchi của những người bảo vệ bên cạnh riêng của mình để sử dụng quyền hạn của mình trong khi ở Battle Mode. Bragigas cũng có thể trải qua siêu Snapping chuyển đổi (超カミツキ変形Cho Kamitsuki Henkei) vào robot hình người Gigant Bragi-Oh (ギガントブラギオーGiganto Buragiō), trang bị Bragio Ax (ブラギオアックスBuragio Akkusu), hoặc kết hợp với Kyoryuzin, Parasagun và Zakutor để tạo thành Gigant Kyoryuzin với Gigant Cannon của mình hoàn thiện trong Gigant Formation 'Zyudenryus. [38]
  • Guardians (ガーディアンズGādianzu): The Guardians là ít Zyudenryu những người ủng hộ Zyudenryu trong cuộc chiến chống lại quân deboth cho đến khi họ đã bị giết trong trận chiến. Tuy nhiên, nước mắt Bragigas của hóa thạch người giám hộ vào Stones Lost mà sau này làm sống lại Zyudenryu từ nơi an nghỉ của mình. Zyudenchi The Guardians 'chủ yếu được sử dụng bởi các Kyoryugers và Zyudenryu cho các cuộc tấn công khác nhau, mặc dù Bragigas có thể sử dụng tất cả khả năng của mình cùng một lúc. Người giám hộ bao gồm các Deinochaser (ディノチェイサーDinocheisā), Deinosgrander (ディノスグランダーDinosugurandā), Kentrospiker (ケントロスパイカーKentorosupaikā), Stymero (スティメロSutimero), Allomerus (アロメラスAromerasu), Beyonsmo (ビヨンスモBiyonsumo), Ovirappoo (オビラップーObirappū), Igeranodon (イゲラノドン), Tuperanda (トペランダToperanda), Gurumonite (グルモナイトGurumonaito), Archenolon (アーケノロンĀkenoron), Pukuptor (プクプトルPukuputoru), và Futabain (フタバイン)
  • Tobaspino (トバスピノTobasupino): Tobaspino là một màu xanh hải quân Spinosaurus đó là Zyudenryu đầu tiên để biểu lộ trong cuộc chiến cổ đại chống lại quân deboth. Tuy nhiên, Tobaspino thuộc ngắm của D và buộc phải tấn công đồng loại của nó trước khi nghe ca hát một con người cổ đại đã cho nó ý chí để chống D's kiểm soát và đánh bại anh ta. Từ đó, Tobaspino bước vào một giấc ngủ sâu dưới một diện tích đất mà trên đó các Bảo tàng Dinosaur Fukui tỉnh được xây dựng trên. Trong các sự kiện của Zyuden Sentai Kyoryuger: Gaburincho âm nhạc, tuy nhiên, Tobaspino được đánh thức bởi D sau khi đưa hậu duệ của người cổ đại của Mikoto dưới chính tả của mình và một lần nữa sử dụng để phá hủy thế giới trước khi Kyoryugers sạch it.After rằng, Tobaspino nói của nó tạm biệt với Kyoryugers và đi ngủ trở lại. Kể từ đó, Tobaspino trở thành một đồng minh của Kyoryugers và xuất hiện bất cứ khi nào cần thiết. Khi Tobaspino vào battle mode của nó, một chiếc boomerang xuất hiện từ một cánh buồm trên lưng nó. Đã buộc nó ban đầu về D's lệnh, Tobaspino có thể kết hợp với Ankydon và Bunpachy để trở thành Spinodai-Oh (スピノダイオーSupinodaiō), trang bị Spino Boomerang (スピノブーメランSupino Būmeran) và Spino Defenser (スピノディフェンサーSupino Difensā).

Guardian[sửa | sửa mã nguồn]

11 Deinochaser (khủng long Deinonychus)

12 Deinosgrander (cá sấu Deinosuchus)

13 Kentrospiker (khủng long Kentrosaurus)

14 Stymero (khủng long Styracosaurus)

15 Allomerus (khủng long Allosaurus)

16 Beyonsmo (khủng long Seismosaurus)

17 Ovirappoo (khủng long Oviraptor)

18 Igeranodon (khủng long Iguanodon),

19 Tuperanda (thằn lằn bay Tupandactylus)

20 Gurumonite (ốc Ammomite),

21 Archenolon (rùa Archelon)

22 Pukuptor (khủng long Fukuiraptor)

23 Futabain (khủng long Futabasaurus)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê Telebi-kun, January 2013
  2. ^ a ă â b c d đ e ê Telebi Magazine, January 2013
  3. ^ a ă â b c d Zyuden Sentai Kyoryuger' Tokyo Dome City Prism Hall event promotional pamphlet Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “pamphlet” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  4. ^ Hyper Hobby, May 2013
  5. ^ Uchusen Vol. 140
  6. ^ Telebi-kun, May 2013
  7. ^ Telebi Magazine, May 2013
  8. ^ “TV Asahi's page on Kyoryu Violet”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 
  9. ^ Hyper Hobby, February 2013

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]