Giải bóng đá vô địch quốc gia Lào

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Lào League)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lao Premier League
ທິມບານເຕະ
Quốc gia Lào Lào
Liên đoàn AFC
Thành lập 1990
Số đội 14
Vị trí
trong hệ thống
1
Hạng dưới Giải hạng nhất Lào
Cúp quốc gia Cúp Thủ tướng Lào
Lao FF Cup
LFF Super Cup
Cúp quốc tế AFC Cup
Đương kim vô địch Lanexang United (lần đầu tiên)
(2016)
Vô địch nhiều nhất Lao Army FC (8 lần)
Đối tác truyền thông Lào LNTV 3
Website Trang chủ

Giải bóng đá vô địch quốc gia Lào (tiếng Lào: ທິມບານເຕະ,tiếng Anh: Lao Premier League) là giải bóng đá chuyên nghiệp cấp cao nhất của Lào. Giải có sự tham dự của 14 câu lạc bộ sau lần mở rộng năm 2015 từ 11 câu lạc bộ.

Thể thức thi đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Các đội bóng thi đấu vòng tròn 2 lượt đi và về trên sân nhà - sân khách. Điểm số được tính cho mỗi trận thắng là 3 điểm, hòa 1 điểm và thua không có điểm. Bảng xếp hạng căn cứ theo các chỉ số lần lượt là: điểm số, hiệu số bàn thắng, tổng số bàn thắng và cuối cùng là thành tích đối đầu trực tiếp. Sau khi kết thúc mùa giải, đội xếp đầu bảng xếp hạng sẽ được nhận cúp vô địch, tiền thưởng và vé tham dự giải bóng đá châu lục dành cho các câu lạc bộ AFC Cup.[1]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2017 có 14 câu lạc bộ tham dự Lao Premier League gồm:

Đội Sân vận động Sức chứa
Champasak United Sân vận động Champasak[2] 12,000
CSC Champa Sân vận động Champasak[2] 12,000
Eastern Star Sân vận động quốc gia Lào mới[3] 25,000
Electricite du Laos Sân vận động Lanexang[4] 2,500
Ezra Sân vận động Lanexang[4] 2,500
Lanexang United Sân vận động Lanexang[4] 2,500
Quân đội Lào Sân vận động Quân đội KM5[5] 1,000
Cảnh sát Lào Sân vận động quốc gia Lào mới[3] 25,000
Lào Toyota Sân vận động quốc gia Lào[6] 15,000
Đại học Quốc gia Lào Sân vận động Đại học quốc gia Lào[7] 5,000
Savan United Sân vận động Savannakhet[8] 15,000
Saythany City Sân vận động quốc gia Lào mới[3] 25,000
VSV United Sân vận động Lanexang[4] 2,500
Young Elephant Sân vận động quốc gia Lào mới[3] 25,000

Vô địch các mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú 1: không rõ có giải VĐQG không.
Nguồn:[9]

Thành tích vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ Vô địch Mùa giải
Quân đội Lào
8
1990, 1991, 1992, 1993, 1994, 1996, 1997, 2008
Yotha FC
4
2002, 2003, 2004, 2011
Ngân hàng Lào
2
2001, 2010
Viêng Chăn
2
2005, 2006
Lanexang United
1
2016
Lao Toyota
1
2015
Hoàng Anh Attapeu
1
2014
SHB Champasak
1
2013
Cảnh sát LÀo
1
2012
Cao đẳng Lào-Mỹ
1
2007
Đội bóng tỉnh Khammouan
1
1998
Pakse
1
1995
Savannakhet
1
1993

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Lao's Top League”. Lao Football Federation. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2013. 
  2. ^ a ă “CSC Champa vs. Eastern Star”. int.soccerway.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  3. ^ a ă â b “Eastern Star vs. Electricite du Laos”. int.soccerway.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  4. ^ a ă â b “Electricite du Laos vs. Lao Army”. int.soccerway.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ “Lao Army vs. Lanexang United”. int.soccerway.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  6. ^ “Lao Toyota vs. Electricite du Laos”. int.soccerway.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  7. ^ “National University of Laos vs. VSV United”. int.soccerway.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  8. ^ “Savan (sic) vs. Ezra”. int.soccerway.com. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2016. 
  9. ^ Laos - List of Champions at RSSSF.com

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]