Lào Sủng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lào Sủng
LuangNamtha ThatLuangNamtha7 tango7174.jpg
Hình người Lào Sủng (trái)
cùng với Lào LùmLào Thơng
Tổng số dân
200.000 (ước)
Khu vực có số dân đáng kể
 Lào
Ngôn ngữ
Lào, Ưu Miền, Quan hỏa, Akha, tiếng khác
Tôn giáo
Satsana Phi, Đạo giáo Yao và Phật giáo Theravada

Người Lào Sủng (tiếng Lào: ລາວສູງ [láːw sǔːŋ], tiếng Phápchuyển tự Latin: Lao Soung, còn viết là Lao Sung) là tên chính thức ở Lào để chỉ chung những người Lào thuộc các sắc tộc thiểu số sống ở vùng núi cao. Người Lào Sủng chiếm 9% dân số ở Lào. Lào Sủng gồm cỡ 48 sắc tộc khác nhau, như người Dao, Miền, Lô Lô, H'mông,...[1].

Hầu hết họ đều thực hành các tôn giáo bản địa (hay tôn giáo sắc tộc) được gọi là Satsana Phi, bao gồm cả việc thờ phượng Lào phiĐạo giáo Yao. Một số thực hành Phật giáo Theravada [2].

Hồi trước năm 1975 một bộ phận người Lào Sủng, nhiều nhất là người H'mông, đã chiến đấu chống lại chính quyền Pathet Lào cộng sản để giữ Chính phủ Hoàng gia Lào nắm quyền. Nhiều người đã di chuyển từ miền nam Trung Quốc và Lào sang Mỹ, Pháp và Úc trong những năm 1960, 1970 và 1980 để thoát khỏi các chính quyền cộng sản ở đó.[3][4]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Baumann, Gerd; Andre Gingrich (2004). Grammars of Identity/Alterity: A Structural Approach. Berghahn Books. tr. 104–105. ISBN 1-84545-108-2. 
  2. ^ Christian Postert (2004): Completing or Competing? Contexts of Hmong Selfing/Othering in Laos. In: Gerd Baumann, André Gingrich (Hrsg.): Grammars of Identity/alterity: A Structural Approach. Berghahn Books. Seite 101–111. ISBN 1-57181-698-4 Seite 103
  3. ^ Werner Wilbert (1991): Thailand – Laos. In: Jens Siegelberg (Hrsg.): Die Kriege 1985 bis 1990: Analyse ihrer Ursachen. LIT Verlag. Seite 410–417. ISBN 3-88660-757-7 Seite 412
  4. ^ Annegret Meiners (2005): Die vergessene Armee: Rebellen sind schon lange keine Bedrohung mehr. amnesty-seamran.de. Truy cập 22/11/2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]