Lâm Bảo Di

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lâm Bảo Di
Bowie Lam
USCA2012 Bowie Lam.JPG
Lâm Bảo Di năm 2012
Thông tin nghệ sĩ
Phồn thể林保怡 (phồn thể)
Giản thể林保怡 (giản thể)
Bính âmLín Bǎoyí (Tiếng Phổ thông)
Việt bínhLam4 Bou2 Ji4 (Tiếng Quảng Châu)
Sinh4 tháng 9, 1965 (56 tuổi)
 Hồng Kông thuộc Anh
Tên khácCa Thần (歌神)
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động1986 đến nay
Dòng nhạcCantopop, Mandopop
Nhạc cụdrums
QuêHải Phong, Quảng Đông, Trung Quốc
Websitewww.bowielam.cn
Giải thưởng
Giải thưởng thường niên TVB
Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
2004 Thâm cung nội chiến

Nhân vật truyền hình được yêu thích
2003 Trí dũng song hùng
2004 Thâm cung nội chiến
Asian Television Awards
Best Actor - Drama Series
2010 Sisters of Pearl

Lâm Bảo Di (tên tiếng Anh là Bowie Lam Po-yee, tên tiếng Trung: 林保怡, sinh ngày 4 tháng 9 năm 1965 tại Hồng Kông thuộc Anh) là một nam diễn viên kiêm ca sĩ người Hồng Kông. Anh từng là diễn viên độc quyền của hãng TVB.[1]

Anh đã tham gia nhiều series phim nổi tiếng của TVB, trong đó có Hồ Sơ Công LýBàn Tay Nhân Ái. Năm 2004, bộ phim cung đấu Thâm cung nội chiến do anh đóng chính là bộ phim cổ trang đầu tiên của anh và anh đã giành được giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Thị Đế) tại Giải thưởng thường niên TVB năm đó.[2][3]

Tiểu sử và sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi bước chân vào làng giải trí, Lâm Bảo Di đã làm nhiều công việc khác nhau, làm lính cứu hoả một thời gian trước khi chuyển sang làm trong Sở Cảnh Sát Hong Kong.[4] Anh bắt đầu công việc diễn xuất vào năm 1986 với bộ phim điện ảnh Kiss Me Goodbye và sự nghiệp ca hát vào năm 1991.

Sự nghiệp diễn xuất của Lâm Bảo Di bắt đầu khởi sắc khi gia nhập vào Đài truyền hình TVB năm 1991. Anh bắt đầu gây được sự chú ý với một vai phụ trong phim Đại Thời Đại năm 1992, với dàn sao Trịnh Thiếu Thu, Lưu Thanh Vân, Lam Khiết Anh, Châu Huệ MẫnQuách Ái Minh. Sau đó, anh nổi tiếng với các bộ phim nhiều phần như Hồ Sơ Công Lý (1994-1997), Truy Tìm Bằng Chứng (1997 và 1999) và Bàn Tay Nhân Ái (1998, 2000 và 2005). Liên tục đảm nhận vai chính nhiều bộ phim nhưng mãi đến nay, khán giả vẫn không quên vai phản diện luật sư Phương Vỹ Hào trong Hồ sơ công lý 4 (1995) do Lâm Bảo Di thể hiện.[5]

Vai diễn thành công nhất của anh là Tôn Bạch Dương trong phim Thâm Cung Nội Chiến, bộ phim rất nổi tiếng ở Hồng Kông, Trung Quốc và các nước Đông Nam Á, vai diễn đã giúp anh đoạt giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Lễ trao giải TVB 2004, trở thành Thị Đế của đài.[6][7] Sau đó anh cũng xuất hiện trong nhiều bộ phim đình đám của đài như Lấy chồng giàu sang,[8] Thiên và Địa,[9] Độc tâm thần thám.[10]

Năm 2010, với bộ phim Tỳ vết của ngọc, anh đã giành được "Giải thưởng truyền hình châu Á" ở hạng mục Nam diễn viên chính xuất sắc nhất.[11][12]

Năm 2011, anh kết thúc hợp đồng với TVB. Sau đó anh chuyển sang phát triển ở Đại lục.[1]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim của TVB[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn
1991 Nam Tặc Nữ Cảnh Lý Tổ Âm
1992 Phá Vòng Biên Giới Chu Hoành
Đại Thời Đại Trần Thao Thao
Vận Mệnh Đôi Bửu Ôn Xương
1993 Công Tử Đào Hoa Hà Tuấn Kiệt
Không Một Mái Nhà Mạch Cơ
Yêu Đến Tận Cùng (phim ngắn)
1994 Giai Nhân Catwalk Lương Thế Kiệt
Người Yêu Muôn Thuở Lăng Khắc Dương
Hồ Sơ Công Lý III Lý Thế Hoành
Đội Hành Động Liêm Chính 1994 Nhậm Văn Trung
Đô thị Kinh Hoàng
1995 Bốn Mươi Tuổi Đời Một Mái Ấm Tằng Triệu Xương
Hồ Sơ Công Lý IV Phương Vĩ Hào (Kelvin)
Bắt Đầu Từ Sự Mất Tích Ngô Hoa Sinh
1996 Loạn Thế Tình Thù Tạ Đông
1997 Hồ Sơ Công Lý V Phương Vĩ Hào (Kelvin)
Người Vô Hình Trần Thủy Tinh
Truy Tìm Bằng Chứng Tăng Gia Nguyên
Mỹ Vị Thiên Vương Trần Hoan Hỉ (khách mời)
1998 Bàn Tay Nhân Ái Lê Quốc Trụ (Henry)
1999 Truy Tìm Bằng Chứng II Tăng Gia Nguyên
Vệ Sĩ Tăng Thiên Bảo
2000 Tình Không Biên Giới Châu Quốc Chính
Màu Xanh Hi Vọng Phương Gia Huy
Bàn Tay Nhân Ái II Lê Quốc Trụ (Henry)
2002 Thế giới Muôn Màu Trương Gia Phát
Khát Vọng Ngô Gia Kiệt
2003 Trí Dũng Song Hùng Phương Ngõa Tử
2004 Thâm Cung Nội Chiến Tôn Bạch Dương
2005 Dấu Vết Của Sự Lừa Dối La Lý Hạo (Leo)
Bàn Tay Nhân Ái III Lê Quốc Trụ (Henry)
Đội Cứu Hộ Trên Không Diệp Thanh Vân (Benjamin)
2006 Bão Cát Diêm Vạn Hy
Đội Tình Báo CIB Chung Tín (Tony)
2008 Lấy Chồng Giàu Sang Cao Trường Thắng (Calvin)
2009 Đội Hành Động Liêm Chính 2009 Mã Nhật Minh
2010 Tỳ Vết Của Ngọc Hà Tường Hưng
Độc Tâm thần Thám Diêu Học Thâm
2011 Cửu Giang Thập Nhị Phường Tống Chính Nghiêu (Lương Chính Nghiêu)
Thiên Và Địa Lưu Tuấn Hùng (Joe)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “他红了十多年,仍买不起房,如今55岁依旧单身”. Sohu. 12 tháng 10 năm 2021.
  2. ^ "无线"台庆公布"我最喜爱的男女主角"(组图)”. Sina. 21 tháng 11 năm 2004.
  3. ^ “黎姿被爆台庆前夕签下卖身契换奖(组图)”. Sohu. 21 tháng 11 năm 2004.
  4. ^ “7 diễn viên TVB từng làm cảnh sát Hong Kong”. Zing News. 9 tháng 9 năm 2015.
  5. ^ “Những sao nam TVB 'lên đời' nhờ vai phản diện”. Zing News. 10 tháng 10 năm 2013.
  6. ^ “Dàn sao phim 'Cuộc chiến chốn thâm cung' sau một thập niên (2)”. VnExpress. 8 tháng 9 năm 2015.
  7. ^ “Bowie Lam: The Rightful TV King Who Refuses To Be Obsequious To Anyone”. JayneStars. 7 tháng 10 năm 2011.
  8. ^ “《珠光宝气》13年了:三妹嫁入豪门,大姐仍单身,两位已离世”. 163.com. 16 tháng 4 năm 2021.
  9. ^ "When Heaven Burns" Wins Big at 2012 Ultimate Song Chart Awards”. JayneStars. 1 tháng 1 năm 2013.
  10. ^ “Upcoming 2010 TVB Series Copying Overseas Productions?”. JayneStars. 18 tháng 5 năm 2010.
  11. ^ “Bowie Lam Wins Best Actor Award in Singapore”. JayneStars. 12 tháng 12 năm 2010.
  12. ^ “亚洲电视大奖”. Baidu Baike.