Lâm Y Thần

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lâm Y Thần
林依晨
Lâm Y Thần.jpg
Sinh 29 tháng 10, 1982 (33 tuổi)
Nghi Lan, Đài Loan
Tên khác Ariel Lin
Học vị

Royal central school of speech and drama (2014)

National Chengchi University (2001–2005)
Năm hoạt động 2002 -nay
Chiều cao 160 cm (5 ft 3 in)
Vợ (chồng) Lâm Vu Siêu
Giải thưởng

43rd Golden Bell Awards:
Nữ diễn viên xuất sắc nhất cho phim They Kiss Again (2007)

47th Golden Bell Awards:
Nữ diễn viên xuất sắc nhất cho phim In time with you (2011)

Liên hoan phim quốc tế Seoul:
Ngôi sao lớn châu Á (2015)

Lâm Y Thần (sinh 29 tháng 10 năm 1982) là nữ diễn viên, ca sĩ người Đài Loan. Cô đã tạo ấn tượng cho khán giả màn ảnh nhỏ với nhiều vai diễn trong các phim Những cô gái kung fu, Khu vườn bí mật, Thiên ngoại phi tiên, Nàng Juliet phương Đông,…

Tuổi thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay từ khi Lâm Y Thần còn nhỏ, bố mẹ cô đã ly thân, đến năm cô học trung học thì bố mẹ quyết định ly hôn. Cô cùng em trai sống chung với mẹ từ nhỏ cho đến hiện tại.

Những ngày tuổi thơ của Lâm Y Thần là chuỗi ngày khá khốn khó. Cô bắt đầu được nhiều người biết tới khi đăng quang hoa khôi tại cuộc thi người đẹp do báo Tiệp Vận của thành phố Đài Bắc tổ chức vào năm 2000. Nhưng ít người biết rằng, mục đích của Lâm Y Thần tham gia cuộc thi đó chỉ là để mua cho em trai một chiếc máy tính.[cần dẫn nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi giành ngôi vị hoa khôi của cuộc thi người đẹp do báo Tiệp Vận tổ chức, Lâm Y Thần chính thức bắt đầu sự nghiệp trong làng giải trí. Thời gian đầu, cô tham gia làm người mẫu cho các hợp đồng quảng cáo. Năm 2002, Lâm Y Thần tham gia bộ phim đầu tiên “Hẹn ước tuổi 18” và bắt đầu nổi danh với tư cách một diễn viên phim truyền hình.

Từ đó, Lâm Y Thần đã tham gia gần rất nhiều bộ phim truyền hình và điện ảnh khác nhau. Với sự nỗ lực hết mình để tạo nên những vai diễn giàu cá tính, Lâm Y Thần ngày càng được khán giả chú ý và đánh giá cao về khả năng diễn xuất. Cô được coi là một trong những nữ diễn viên phim thần tượng đắt giá nhất của Đài Loan. Ở Trung Quốc đại lục, danh tiếng của Lâm Y Thần cũng ngày càng có sức ảnh hưởng rộng rãi sau khi bộ phim “Anh hùng xạ điêu” được lên sóng.

Tháng 2/2009, nữ diễn viên này đã bí mật trải qua một ca phẫu thuật não và phải tạm ngừng mọi hoạt động để đợi tới khi sức khỏe bình phục hoàn toàn. Sau khi hồi phục, cô hầu như chỉ đóng phim điện ảnh.

Ca sĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Sau những thành công với tư cách là một diễn viên, vào tháng 5/2009, Lâm Y Thần gia nhập công ty âm nhạc Avex và đến 10/7/2009 cô đã phát hành album đầu tiên mang tên “Xingfu Yujian”. Trước album này, Lâm Y Thần đã cho ra mắt nhiều ca khúc cô thực hiện trong các bộ phim truyền hình của mình. Tuy nhiên, việc ra album đầu tiên của mình với tư cách là ca sỹ của Lâm Y Thần vẫn được các fan hâm mộ chào đón nhiệt thành.

Đời sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

24/12/2014, Lâm Y Thần kết hôn với doanh nhân Lâm Vu Siêu. Họ đã quen biết nhau hơn 10 năm nhưng cả hai chỉ mới chính thức hẹn hò nhau từ tháng 1 năm 2012 sau khi cùng làm phụ dâu và phụ rể cho đám cưới người em họ của Lâm Y Thần. [1]

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Adventure of Lunia" (19/11/2007)
  • "Blissful Encounter" (10/7/2009)
  • "A Wonderful Journey" (21/8/2010)

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Đôi cánh" trong "In time with you" (2011)
  • "You" trong "They kiss again" (2007)
  • "It Had To Be You" trong "Nàng Juliet phương Đông" (2006)
  • "Wang Lan Yin" trong "Thơ ngây 1" (2005)
  • "Lonely Northern Hemispher" trong "Hiệp ước tình yêu" (2004)
  • "Cha Cha" trong "Khu vườn bí mật 2" (2004)

MV đã đóng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mayday - Believe 五月天- 相信
  • Jiang Mei Qi 江美琪- 寂寞飛行
  • Jay Chow 周杰倫- 雙截棍
  • 林憶蓮- 紙飛機
  • ZaiZai 周渝民- MAKE A WISH
  • 動力火車- 鎮守愛情
  • David Tao 陶吉吉- Angel
  • Tension- She's having my baby
  • My Secret Garden OST 我的秘密花園2電視原聲帶- Cha Cha
  • Love Contract 愛情合約原聲帶-孤單北半球
  • Love Contract 愛情合約原聲帶-中間
  • May Day - 亂世浮生
  • It Began with a Kiss惡作劇之吻 - 惡作劇
  • It Began with a Kiss惡作劇之吻 - Say that you love me
  • Good friend of Show

Danh sách phim truyền hình đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Bạn diễn
2002 Tuổi vào đời Hạ Hiểu Đồng
2003 Khu vườn bí mật Phạm Tiểu Mẫn
Học sinh lớp 7
2004 Khu vườn bí mật 2 Phạm Tiểu Mẫn
Hiệp ước tình yêu Trình Hiểu Phong Hạ Quân Tường
2005 Thơ ngây Viên Tương Cầm Trịnh Nguyên Sướng
2006 Thiên ngoại phi tiên Thất Công Chúa Hồ Ca
Nàng Juliet phương Đông Lâm Lai Tuệ Ngô Tôn
2007 Thơ ngây 2 Viên Tương Cầm Trịnh Nguyên Sướng
2008 Anh hùng xạ điêu 2008 Hoàng Dung Hồ Ca
Love or bread Tăng Thiện Mỹ Trịnh Nguyên Sướng
2011 Có lẽ anh không thể yêu em Trình Hựu Thanh Trần Bách Lâm
2013 Lan Lăng Vương Dương Tuyết Vũ Phùng Thiệu Phong

Trần Hiểu Đông

Danh sách phim điện ảnh đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Bạn diễn
2003 Love Me, If You Can
Những cô gái kungfu
2004 Free As Love
2011 Love Sick Nhược Tình Trần Bách Lâm
2013 Tình yêu trong trái tim tôi Trình Hựu Thanh Trần Bách Lâm
2014 Điềm mật sát khí Cao Y Bình Tô Hữu Bằng
Tình địch của tôi là siêu nhân Tâm Tâm Kha Chấn Đông

Cổ Thiên Lạc

2015 Nhật kí tìm chồng của Đỗ La La Đỗ La La Châu Du Dân

Trần Bách Lâm

234 lần nói yêu em Giản Bái Huân Tần Hạo

Giản Hồng Lâm

2016 Đản nam Phương Tiểu Nhạc

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cộng sự phi phàm (2016) cùng Trịnh Nguyên Sướng[2]

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ariel Lin's New York Bagel Diary (林依晨的紐約貝果日記 Lín Yīchén de Niǔ Yuē bèiguǒ rìjì) 3/2008
  • Ariel's Blog (林家女孩依晨的青春部落格 Lín jiā nǚhái Yīchén de qīngchūn bùluògé) 2005
  • Ariel's A wonderful Journey" (美好的旅行) 8/2010

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2003 40th Golden Horse Awards Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất Love Me, If You Can Đề cử
2008 43rd Golden Bell Awards Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (phim truyền hình) Thơ ngây 2 Đoạt giải
2009 2009 Modern Shanghai Awards Nghệ sĩ nữ của năm Đoạt giải
2009 Yahoo! Asia Buzz Awards (HK) International Female Actress Đoạt giải
Asia's Most Appealing Female Actress Đoạt giải
2010 2010 Sprite Original Music Billboard Awards Best New Talent Award Đoạt giải
Media Recommended Award Đoạt giải
2012 47th Golden Bell Awards Nữ diễn viên chính xuất sắc nhất (phim truyền hình) Có lẽ anh không thể yêu em Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]