Léo Lacroix (cầu thủ bóng đá)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Léo Lacroix
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Léo Lacroix
Ngày sinh 27 tháng 2, 1992 (27 tuổi)
Nơi sinh Lausanne, Thụy Sĩ
Chiều cao 1,97 m (6 ft 5 12 in)
Vị trí Hậu vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Basel (cho mượn từ Saint-Étienne)
Số áo 3
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2012–2016 Sion 77 (1)
2016– Saint-Étienne 31 (0)
2018–Basel (mượn) 0 (0)
Đội tuyển quốc gia
2013–2015 U-21 Thụy Sĩ 3 (0)
2016– Thụy Sĩ 2 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 16:45, 21 tháng 1 năm 2018 (UTC)

Léo Lacroix (sinh ngày 27 tháng 2 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Thụy Sĩ thi đấu ở vị trí hậu vệ cho Basel theo dạng cho mượn từ Saint-Étienne. Anh có bố là người Thụy Sĩ và mẹ là người Brasil.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 31 tháng 8 năm 2016, đội bóng Ligue 1 Saint-Étienne thông báo rằng họ đã đạt được thỏa thuận trong việc chuyển nhượng Lacroix.[1]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Lacroix sinh ra ở Thụy Sĩ, và có gốc Brasil từ người mẹ.[2][3] Anh có lần đầu được triệu tập vào đội tuyển Thụy Sĩ tham dự vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2018 trước HungaryAndorra vào tháng 10 năm 2016.[4]

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến trận đấu diễn ra ngày 21 tháng 1 năm 2018
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp Quốc gia Cúp Liên đoàn Khác Tổng cộng
Hạng đấu Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng Số trận Bàn thắng
Sion 2012–13[5] Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 9 1 1 0 0 0 10 1
2013–14[6] 15 0 2 0 17 0
2014–15[7] 28 0 4 1 32 1
2015–16[8] 20 0 2 0 7[a] 1 29 1
2016–17[9] 5 0 0 0 5 0
Tổng cộng Sion 77 1 9 1 7 1 93 3
Saint-Étienne 2016–17 Ligue 1 20 0 1 0 1 0 3[a] 0 25 0
2017–18 11 0 1 0 1 0 13 0
Tổng cộng 21 0 1 0 2 0 3 0 38 0
Basel (mượn) 2017–18 Giải bóng đá vô địch quốc gia Thụy Sĩ 0 0 0 0 0 0
Tổng cộng sự nghiệp 108 1 11 1 2 0 10 1 131 3
  1. ^ a ă Số lần ra sân tại Europa League

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]