Bước tới nội dung

Lê Huỳnh Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lê Huỳnh Đức
Thông tin cá nhân
Tên khai sinh Lê Huỳnh Đức
Ngày sinh 20 tháng 4, 1972 (54 tuổi)
Nơi sinh Sài Gòn, Việt Nam Cộng Hòa
Chiều cao 1,78 m
Vị trí Tiền đạo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1995–2000 Công an Thành phố Hồ Chí Minh 86 (60)
2001Trùng Khánh Lực Phàm (mượn) 4 (4)
2002–2003 Ngân hàng Đông Á 10 (4)
2004–2007 SHB Đà Nẵng 26 (15)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
1995–2004 Việt Nam 53 (27)
Sự nghiệp huấn luyện
Năm Đội
2008–2017 SHB Đà Nẵng
2018–2021 SHB Đà Nẵng
2022 Sài Gòn (Giám đốc kỹ thuật)
2023–2024 Becamex Bình Dương
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 28 tháng 4 năm 2008
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 28 tháng 4 năm 2008

Lê Huỳnh Đức (sinh ngày 20 tháng 4 năm 1972) là một huấn luyện viên kiêm diễn viên và cựu cầu thủ bóng đá người Việt Nam. Hiện nay,[khi nào?] ông đang dẫn dắt câu lạc bộ Công an Thành phố Hồ Chí Minh tại V.League 1.

Lê Huỳnh Đức được đánh giá là một trong những cầu thủ xuất sắc nhất lịch sử bóng đá Việt Nam. Ông đã 3 lần giành Quả bóng vàng Việt Nam vào các năm 1995, 1997, 2002 và từng là Đại sứ thiện chí của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) tại Việt Nam.

Chuyển sang công tác huấn luyện kể từ năm 2008, Huỳnh Đức đi vào lịch sử Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam khi trở thành huấn luyện viên trẻ nhất từng giành chức vô địch, ông đã cùng SHB Đà Nẵng nâng cúp vào năm 2009 ở tuổi 37.

Thân thế và sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Lê Huỳnh Đức sinh ngày 20 tháng 4 năm 1972 tại Sài Gòn, ông là người gốc Huế. Thân phụ ông là Lê Văn Tâm, một cựu danh thủ bóng đá lừng danh tại miền Nam Việt Nam trước năm 1975.

Sự nghiệp bóng đá của Huỳnh Đức bắt đầu vào năm 1991 khi gia nhập Quân khu 7, sau đó chuyển sang Công an Thành phố Hồ Chí Minh. Ông sớm được đánh giá là một cầu thủ tài năng và trở thành tuyển thủ quốc gia Việt Nam. Ông là cầu thủ bóng đá đầu tiên của Việt Nam chơi bóng cho một câu lạc bộ nước ngoài, Lifan Trùng Khánh theo một hợp đồng cho mượn vào năm 2001.[1]

  • 1995 - Vô địch quốc gia cùng đội bóng Công an Thành phố Hồ Chí Minh.[2]
  • 1995 - Giành danh hiệu Quả bóng vàng Việt Nam.
  • 1996 - Giành danh hiệu Vua phá lưới giải vô địch quốc gia.
  • 1997 - Giành danh hiệu Quả bóng vàng Việt Nam.
  • 1997 - Giành danh hiệu Vua phá lưới giải vô địch quốc gia.
  • 1998 - Giành danh hiệu Quả bóng bạc Việt Nam.
  • 1999 - Giành danh hiệu Quả bóng bạc Việt Nam.
  • 2000 - Giành danh hiệu Quả bóng bạc Việt Nam.
  • 2001 - Chơi cho Câu lạc bộ Trùng Khánh Lực Phàm (Chongqing Lifan) (Trung Quốc)
  • 2002 - Giành danh hiệu Quả bóng vàng Việt Nam.
  • 2006 - Gia nhập câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng [3]
  • 2007 - Vô địch giải bóng đá thuộc Đại hội Thể dục thể thao toàn quốc lần thứ 5
  • 2008 - Làm huấn luyện viên trưởng câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng
  • 2009 - Vô địch V-League 2009 - Vô địch cúp quốc gia huấn luyện viên Trưởng câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng
  • 2009 - Trợ lý Huấn luyện Viên Đội tuyển bóng đá Việt Nam - Đội tuyển U23 Việt Nam
  • 2012 - Vô địch V-League 2012 huấn luyện viên Trưởng câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng
  • 2013 - Á quân V-League 2013 huấn luyện viên Trưởng câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng
  • 2016 - Hạng ba V-League 2016 huấn luyện viên Trưởng câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng

Phim đã tham gia

[sửa | sửa mã nguồn]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Việt Nam[4] 199320
199532
199657
199792
199852
199964
200063
200100
200287
200300
200490
Tổng cộng5327

Bàn thắng quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
# Lần ra sân Ngày Địa điểm Đối thủ Tỷ số Kết quả Giải đấu
1 24 tháng 1 năm 1995Việt Nam Estonia1–01–0Cúp Độc lập 1995
2 414 tháng 12 năm 1995Thái Lan Myanmar1–02–1Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1995
3 54 tháng 8 năm 1996Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Đài Bắc Trung Hoa1–04–1Vòng loại Asian Cup 1996
4 2–1
5 3–1
6 67 tháng 8 năm 1996 Guam8–09–0
7 72 tháng 9 năm 1996Sân vận động Jurong, Jurong, Singapore Campuchia2–03–1Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 1996
8 85 tháng 9 năm 1996 Lào1–11–1
9 97 tháng 9 năm 1996 Myanmar2–04–1
10 1025 tháng 5 năm 1997Sân vận động Thống Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Trung Quốc1–21–3Vòng loại World Cup 1998
11 1514 tháng 10 năm 1997Sân vận động Senayan, Jakarta, Indonesia Philippines2–03–0Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1997
12 1826 tháng 8 năm 1998Sân vận động Hàng Đẫy, Hà Nội, Việt Nam Lào3–14–1Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 1998
13 4–1
14 2430 tháng 7 năm 1999Khu liên hợp thể thao Berakas, Bandar Seri Begawan, Brunei Lào1–09–0Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1999
15 2–0
16 3–0
17 4–0
18 317 tháng 11 năm 2000Sân vận động Tinsulanon, Songkhla, Thái Lan Campuchia1–06–0Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2000
19 5–0
20 3211 tháng 11 năm 2000 Singapore1–01–0
21 361 tháng 12 năm 2002Sri Lanka Sri Lanka1–22–2Giao hữu
22 3715 tháng 12 năm 2002Sân vận động Gelora Bung Karno, Jakarta, Indonesia Campuchia5–29–2Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2002
23 7–2
24 3819 tháng 12 năm 2002 Philippines2–0 (pen.)4–1
25 4–1
26 3921 tháng 12 năm 2002 Indonesia2–12–2
27 4023 tháng 12 năm 2002Sân vận động Lebak Bulus, Jakarta, Indonesia Myanmar4–1 (pen.)4–2

Thành tích quốc gia

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Cầu thủ giữ kỷ lục dự đủ 5 kỳ Tiger Cup liên tiếp (1996, 1998, 2000, 2002, 2004)[2]
  • Cầu thủ có số lần nhận giải thưởng Quả bóng vàng Việt Nam nhiều thứ hai (ba lần: 1995, 1997, 2002), ngang với Lê Công Vinh,[5] và chỉ xếp sau Phạm Thành Lương (bốn lần). Cùng với ba lần giành danh hiệu Quả bóng bạc và hai lần giành danh hiệu Vua phá lưới giải vô địch quốc gia, Lê Huỳnh Đức là cầu thủ giữ kỷ lục về số danh hiệu cá nhân ở Việt Nam.

Lê Huỳnh Đức hai lần được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động.[2]

Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc chọn Huỳnh Đức làm Đại sứ thiện chí tại Việt Nam vì tầm ảnh hưởng của anh đối với thanh thiếu nhi và xã hội.

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. "Các ngôi sao Đông Nam Á đi đá thuê ở nước ngoài – Kỳ 4: Huỳnh Đức-người tiên phong của VN". VFF. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2009.
  2. 1 2 3 Lê Huỳnh Đức: Vinh quang pha nước mắt[liên kết hỏng]
  3. Huỳnh Đức và cuộc sống mới... Lưu trữ ngày 13 tháng 5 năm 2006 tại Wayback Machine - www.tinthethao.com.vn 23/4/2006
  4. "Huỳnh Đức Lê (Player)". National Football Teams. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2023.
  5. Gương mặt trẻ được lĩnh vực thể thao... Lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2005 tại Wayback Machine - trang web Thể thao Việt Nam 28/04/2005

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]