Lý Hoành Nghị

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Lý Hoành Nghị
Sinh26 tháng 6, 1998 (22 tuổi)
Thẩm Dương, Liêu Ninh, Trung Quốc
Quốc tịch Trung Quốc
Học vịHọc viện bôn ba
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động2014–nay
Tên tiếng Trung
Tiếng Trung李宏毅

Lý Hoành Nghị (tiếng Trung: 李宏毅; bính âm: Lǐ Hóngyì, sinh ngày 26 tháng 6 năm 1998) là một nam ca sĩ, diễn viên người Trung Quốc.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lý Hoành Nghị sinh ngày 26 tháng 6 năm 1998 tại Liêu Ninh, Thẩm Dương, Trung Quốc. Anh hiện đang học tại Học viện Âm nhạc đương đại Bắc Kinh.[1][2]

Từ nhỏ, anh đã quen với cuộc sống tự lập. Bởi bố mẹ anh đều đi làm xa nên anh phải ở nhà bảo mẫu từ khi còn nhỏ. Lớn hơn một chút, Lý Hoành Nghị đã một mình sống ở nhà trọ, tự chăm lo cho bản thân. Thời gian anh học ở Học viện xe hơi ở Đại Liên để có thể đi làm vặn đinh ốc, sắt thép, anh đã bị nghi ăn cắp điện thoại. Theo lời kể của anh, vào nửa đêm, nam diễn viên bị gọi ra chửi mắng, thậm chí bị 4-5 người cầm gậy đánh thẳng vào chân, lực mạnh đến nỗi cây gậy gãy làm đôi.

Năm 2013, Lý Hoành Nghị tham gia thi tuyển ở đợt tuyển 798SM Bắc Kinh, là người đầu tiên trong đợt thi tuyển đó được SM Entertainment chọn và trở thành thực tập sinh của công ty giải trí hàng đầu của Hàn Quốc này. Để nuôi dưỡng giấc mơ minh tinh của con trai, mẹ của anh đã nghỉ việc, đến Hàn Quốc chăm lo cho con. Tuy nhiên, ba tháng sau, vì nhiều lý do, anh đã chọn từ bỏ việc tiếp tục tập luyện, trở về quê hương.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2014, Lý Hoành Nghị xuất hiện lần đầu tiên trong bộ phim sitcom Sister Knows.[4] Sau đó, anh được chọn tham gia bộ phim truyền hình giả tưởng Intouchable.[5]

Năm 2014, Lý Hoành Nghị xuất hiện lần đầu trên màn ảnh rộng trong bộ phim lãng mạn dành cho giới trẻ Ngày hôm qua.[6] Bộ phim kinh phí thấp là một hit phòng vé, và dẫn đến tăng sự công nhận cho Li.[7]

Năm 2017, Lý Hoành Nghị đóng vai chính trong loạt phim hài lãng mạn Thiếu gia ác ma đừng hôn tôi.[8] Bộ phim truyền hình trên web là một hit và dẫn đến sự gia tăng phổ biến cho Li.[9]

Năm 2018, Lý Hoành Nghị đóng vai chính trong loạt web lãng mạn giả tưởng Cô gái đến từ đại dương,[10] và bộ phim truyền hình khoa học viễn tưởng 24 giờ.[11]

Năm 2019, Lý Hoành Nghị tham gia bộ phim truyền hình thời kỳ giả tưởng Thanh Nang Truyện,[12] và bộ phim tình cảm lãng mạn lịch sử Thiên lôi nhất bộ chi Xuân Hoa Thu Nguyệt[13].

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

PHIM TRUYỀN HÌNH
Năm Vai diễn Bạn diễn Ghi chú
2017 Nam thần chấp sự đoàn Tác Long Vai phụ
Thanh xuân của ai không mơ hồ Hoàng Thao Vai phụ
Thiếu gia ác ma đừng hôn tôi Hàn Thất Lục Hình Phi Vai chính
2018 Hoắc Khứ Bệnh Triệu Phá Nô Vai phụ
Biển cả đưa em đến Trì Lục Châu Vũ Đồng Vai chính
2019 Thanh Nang truyện Mộc Tinh Trần Triệu Lộ Tư Vai chính
Thiên lôi nhất bộ chi xuân hoa thu nguyệt Thượng Quan Thu Nguyệt Triệu Lộ Tư Vai chính
2020 Đếm ngược thời gian để gặp em Tiêu Dương Thi Thi Vai chính

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Đề cử cho CT
2017 2nd Tencent Video Star Awards Giải thưởng nam diễn viên triển vọng nhất Master Devil Do Not Kiss Me [14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “李宏毅18岁成人礼生日会 家人粉丝送祝福” (bằng tiếng Trung). Sina. 28 tháng 6 năm 2016.
  2. ^ “恶魔少爷"李宏毅:说我演的烂我有点不高兴” (bằng tiếng Trung). Tencent. 16 tháng 3 năm 2017.
  3. ^ “New face李宏毅:乖戾少年已完成蜕变” (bằng tiếng Trung). Sohu.
  4. ^ “《男神执事团》李宏毅本色演绎纯真少年” (bằng tiếng Trung). Netease. 6 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ “《学姐知道》首秀 李宏毅暖男走起” (bằng tiếng Trung). Sina. 8 tháng 8 năm 2018.
  6. ^ “《青茫》首发迷茫版海报 李宏毅深陷迷雾”. Sohu (bằng tiếng Trung). 21 tháng 3 năm 2016.
  7. ^ “《谁的青春不迷茫》李宏毅首部电影上映三天过亿” (bằng tiếng Trung). Netease. 26 tháng 4 năm 2016.
  8. ^ “年度大戏《恶魔少爷》 李宏毅邢菲宠虐开演”. Tencent (bằng tiếng Trung). 6 tháng 1 năm 2017.
  9. ^ “《恶魔少爷别吻我》播放量飘红 剧中人物性格鲜明”. China News (bằng tiếng Trung). 20 tháng 4 năm 2017.
  10. ^ “《来自海洋的你》定档612 李宏毅周雨彤带你"幻醒爱情". Yule.com (bằng tiếng Trung). 6 tháng 8 năm 2018.
  11. ^ “《限定24小时》黎昕人物预告来袭 李宏毅霸屏撩人” (bằng tiếng Trung). Netease. 23 tháng 7 năm 2018.
  12. ^ “《青囊傳》定檔5月30日 李宏毅趙露思開啓愛情之旅”. Sina (bằng tiếng Trung). 19 tháng 5 năm 2019.
  13. ^ “《天雷一部之春花秋月》开机 李宏毅赵露思吴俊余主演”. People.com (bằng tiếng Trung). 27 tháng 6 năm 2018.
  14. ^ “2017年腾讯星光大赏获奖名单出炉,汇总一览,大牌云集”. Sina (bằng tiếng Trung). 4 tháng 12 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]