Lý Na (quần vợt)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lý Na
Li Na January 2015.jpg
Quốc gia  Trung Quốc
Nơi cư trú Vũ Hán, Hồ Bắc, Trung Quốc
Ngày sinh 26 tháng 2, 1982 (34 tuổi)
Nơi sinh Vũ Hán, Hồ Bắc, Trung Quốc
Chiều cao 1,72 m (5 ft 7 12 in)
Lên chuyên nghiệp 1999
Giải nghệ 18 tháng 9 năm 2014
Tay thuận Tay phải, trái tay 2 tay
Tiền thưởng 16.709.074$
Đánh đơn
Thắng - Thua 487–181 (72.91%)
Vô địch 9 WTA, 19 ITF
Thứ hạng cao nhất 2 (17 tháng 2, 2014)
Thứ hạng hiện tại 6 (15 tháng 9, 2014)
Thành tích tốt nhất tại Gland Slam
Úc Mở rộng Vô địch (2014)
Pháp mở rộng Vô địch (2011)
Wimbledon Tứ kết(2006, 2010, 2013)
Mỹ Mở rộng Bán kết (2013)
WTA Championships Chung kết (2013)
Thế vận hội BK (2008)
Đánh đôi
Thắng - Thua 120–49
Vô địch 2 WTA, 16 ITF
Thứ hạng cao nhất Hạng 54 (28 tháng 8 năm 2006)
Thành tích tốt nhất tại Gland Slam
Úc Mở rộng V2 (2006, 2007)
Pháp mở rộng V2 (2006, 2007)
Wimbledon V2 (2006)
Mỹ Mở rộng V3 (2005)
Lý Na
Thành tích huy chương
Đại diện cho  Trung Quốc
Quần vợt nữ
Universiade
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2001 Bắc Kinh Giải đơn
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2001 Beijing Giải đôi
Đại hội Thể thao châu Á
Huy chương vàng – vị trí thứ nhất 2010 Quảng Châu Đội
Huy chương đồng – vị trí thứ ba 2006 Doha Đơn
Lý Na năm 2007

Lý Na (chữ Hán: 李娜; ngày sinh 26 tháng 2, 1982) hoặc Li Na là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp Trung Quốc. Cô vô địch giải Pháp mở rộng năm 2011 và trở thành người châu Á đầu tiên thắng giải đơn Grand Slam quần vợt, và vô địch giải Úc mở rộng năm 2014. Cô đạt thứ hạng cao nhất trong sự nghiệp là hạng 2 thế giới.

Năm 2013, Li Na cũng lần đầu tiên lọt vào bán kết giải Mỹ mở rộng, thua Serena Williams, lập kỷ lục là tay vợt châu Á cũng như Trung Quốc đầu tiên từng lọt vào bán kết giải Mỹ mở rộng.

Năm 2014, Li Na vô địch giải Úc mở rộng sau khi vượt qua Dominika Cibulkova trong trận chung kết và có được Grand Slam thứ 2 trong sự nghiệp (sau giải Pháp mở rộng). Sau chức vô địch này Li Na đã vươn lên vị trí số 2 thế giới, thứ hạng cao nhất đối với 1 tay vợt Trung Quốc cũng như 1 tay vợt châu Á từng đạt được.

Sau chấn thương đầu gối dai dẳng, Li Na đã quyết định giải nghệ vào năm 2014.

Chung kết Grand Slam đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Vô địch (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
2011 Pháp Mở rộng Flag of Italy.svg Francesca Schiavone 6–4 7–67–0
2014 Úc Mở rộng Flag of Slovakia (bordered).svg Dominika Cibulková 7–67–3 6–0

Á quân (2)[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
2011 Úc Mở rộng Flag of Belgium (civil).svg Kim Clijsters 6–3 3–6 3–6
2013 Úc Mở rộng Flag of Belarus.svg Victoria Azarenka 6–4 4–6 3–6

Thế vận hội[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ Vòng Tỉ số
2008 Thế vận hội mùa hè 2008 Flag of Russia.svg Vera Zvonareva Bán kết 0–6 5–7

WTA Championships[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
2013 WTA Championships Hoa Kỳ Serena Williams 6–2 3–6 0–6

Chung kết WTA đơn đã tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ ở trận chung kết Tỉ số
2004 Guangzhou International Women's Open Flag of Slovakia (bordered).svg Martina Suchá 6–3 6–4
2008 Mondial Australian Women's Hardcourts Flag of Belarus.svg Victoria Azarenka 4–6 6–3 6–4
2009 Aegon Classic in Birmingham Flag of Slovakia (bordered).svg Magdalena Rybarikova 6–0 7–67–2
2010 Aegon Classic Flag of Russia.svg Maria Sharapova 7–5 6–1
2011 Medibank International Sydney Flag of Belgium (civil).svg Kim Clijsters 7–67–3 6–3
2012 Western & Southern Open Flag of Germany.svg Angelique Kerber 1–6 6–3 6–1
2013 Shenzhen Open Flag of the Czech Republic.svg Klara Zakopalova 6–3 1–6 7–5
2014 Shenzhen Open Flag of the People's Republic of China.svg Peng Shuai 6–4 7–5

Thua trong trận chung kết WTA[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải đấu Đối thủ trong trận chung kết Tỉ số
2012 Medibank International Sydney Flag of Belarus.svg Victoria Azarenka 2–6 6–1 3–6
2012 Internazionali BNL d'Italia Flag of Russia.svg Maria Sharapova 6–4 4–6 6–75–7
2012 Rogers Cup Flag of the Czech Republic.svg Petra Kvitova 5–7 6–2 3–6
2013 Porsche Tennis Grand Prix Flag of Russia.svg Maria Sharapova 4–6 3–6

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]