Lưu Lôi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lưu Lôi
刘雷
Chính ủy Lục quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
Nhiệm kỳ
Tháng 12 năm 2015 – 1 tháng 1 năm 2022
Tiền nhiệmĐầu tiên
Kế nhiệmTần Thụ Đồng
Chính ủy Quân khu Lan Châu
Nhiệm kỳ
Tháng 12 năm 2014 – Tháng 12 năm 2015
Tiền nhiệmMiêu Hoa
Kế nhiệmChức vụ bãi bỏ
Chính ủy Quân khu Tân Cương
Nhiệm kỳ
Tháng 7 năm 2013 – Tháng 12 năm 2014
Tiền nhiệmVương Kiến Dân
Kế nhiệmLý Vĩ
Thông tin cá nhân
Sinhtháng 2, 1957 (65 tuổi)
thành phố Liêu Thành, tỉnh Sơn Đông
Đảng chính trịĐảng Cộng sản Trung Quốc
Alma materĐại học Quốc phòng Trung Quốc
Viện Khoa học Trung Quốc
Phục vụ trong quân đội
Thuộc Trung Quốc
Phục vụQuân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc
Năm tại ngũ1973 − nay
Cấp bậcPLAGeneral r.png Thượng tướng

Lưu Lôi (tiếng Trung: 刘雷; sinh tháng 2 năm 1957) là Thượng tướng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (PLA). Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX, nguyên là Chính ủy Lục quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc. Trước đó, ông giữ chức Chính ủy Quân khu Lan Châu và Chính ủy Quân khu Tân Cương trực thuộc Quân khu Lan Châu.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu Lôi sinh tháng 2 năm 1957 tại thành phố Liêu Thành, tỉnh Sơn Đông. Ông gia nhập Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (PLA) năm 1973 ở tuổi 16, là chiến sĩ Trung đoàn 189, Sư đoàn 63, Tập đoàn quân 21 Lục quân, Quân khu Lan Châu. Trong những năm 1990, ông theo học ba năm chuyên ngành chỉ huy chiến dịch liên hợp tại Đại học Quốc phòng Trung Quốc. Ông cũng tốt nghiệp chuyên ngành kỹ thuật và khoa học quản lý tại Viện Khoa học Trung Quốc và được trao học vị Tiến sĩ quản lý.[1]

Lưu Lôi phục vụ ở Quân khu Lan Châu hơn 40 năm, trong đó có nhiều năm giữ chức tại Tập đoàn quân 21 Lục quân. Tháng 12 năm 1994, Lưu Lôi giữ chức Phó trưởng Ban cán bộ, Cục Chính trị Quân khu Lan Châu. Năm 1999, ông được điều chuyển làm Chính ủy Sư đoàn bộ binh 11, Quân khu Tân Cương. Tháng 6 năm 2003, ông được bổ nhiệm giữ chức Chủ nhiệm Cục Chính trị Quân khu Nam Cương trực thuộc Quân khu Tân Cương.

Tháng 1 năm 2007, Lưu Lôi được bổ nhiệm làm Chính ủy Tập đoàn quân 21, Quân khu Lan Châu. Năm 2008, Lưu Lôi được bầu làm Đại biểu Nhân đại toàn quốc (Quốc hội Trung Quốc) khóa 11. Năm 2013, ông được bầu tái đắc cử Đại biểu Quốc hội Trung Quốc khóa 12, nhiệm kỳ 2013 đến năm 2018.[1]

Tháng 7 năm 2013, ông được thăng chức Chính ủy Quân khu Tân Cương trực thuộc Quân khu Lan Châu. Ngày 3 tháng 11 năm 2013, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã quyết định cách chức Ủy viên Thường vụ Khu ủy Khu tự trị Uyghur Tân Cương đối với Bành Dũng, Trung tướng, Tư lệnh Quân khu Tân Cương. Thay thế vị trí của Bành Dũng là Thiếu tướng Lưu Lôi, Chính ủy quân khu Tân Cương. Quyết định cách chức ông Bành có liên quan đến vụ tấn công hôm 28 tháng 10 năm 2013, của 3 người Uyghur từ Tân Cương đã lái chiếc xe jeep với 400 lít xăng lao vào tường rào Tử Cấm ThànhThiên An Môn, khiến 5 người chết và 40 người bị thương.[2][3][4]

Tháng 12 năm 2014, Lưu Lôi được bổ nhiệm giữ chức Chính ủy Quân khu Lan Châu, thay cho Trung tướng Miêu Hoa, người được thăng chức Chính ủy Hải quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (PLAN).[5][6] Thiếu tướng Lý Vĩ, Chính ủy Tập đoàn quân 21 Lục quân đã kế nhiệm Lưu Lôi làm Chính ủy Quân khu Tân Cương.

Ngày 31 tháng 12 năm 2015, tại Đại lầu Bát Nhất, Bắc Kinh, Chủ tịch Quân ủy Trung ương Tập Cận Bình đã tuyên bố thành lập 3 quân chủng mới, là Quân chủng Lục quân, Quân chủng Tên lửa, Quân chủng Chi viện chiến lược.[7] Lưu Lôi được bổ nhiệm giữ chức Chính ủy Lục quân Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc.[8]

Ngày 28 tháng 7 năm 2017, Lưu Lôi được phong quân hàm Thượng tướng (shang jiang), hàm cao nhất trong Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc (PLA).[9] Ngày 24 tháng 10 năm 2017, tại Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIX, ông được bầu làm Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XIX.[10]

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 1988 1994 1998 7.2004 7.2014 7.2017
Quân hàm PLA Lieutenant Colonel.svg PLA Colonel.svg
PLA Senior Colonel.svg
PLA Major General.svg
PLA Lieutenant General.svg
Thượng tướng
Cấp bậc Trung tá Thượng tá Đại tá Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b “全国人大代表信息-刘雷”. 全国人大网. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2013.
  2. ^ “Tư lệnh Tân Cương mất chức vì vụ Thiên An Môn?”. Báo điện tử Người Lao động. 4 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017.
  3. ^ 天安门冲撞事件后 新疆军区司令彭勇被免党职. Lianhe Zaobao (bằng tiếng Trung Quốc). ngày 4 tháng 11 năm 2013.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ Andrew Jacobs (ngày 3 tháng 11 năm 2013). “China Strips Army Official of Position After Attack”. The New York Times.
  5. ^ “新疆军区政委换班 第21集团军政委李伟接棒刘雷”. 大公报. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2014.
  6. ^ “七大军区岗位调动超30人 史鲁泽直升北京军区参谋长”. 凤凰网. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015.
  7. ^ “Cuộc cải tổ chưa từng có trong lịch sử Quân đội Trung Quốc”. Báo Biên phòng. 2 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2018.
  8. ^ “李作成出任解放军陆军司令员 刘雷任陆军政委”. 新浪网. 1 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2016.
  9. ^ “中部战区司令员韩卫国等5人晋升为上将”. 凤凰网. 28 tháng 7 năm 2017.
  10. ^ “List of members of the 19th CPC Central Committee”. Xinhua News Agency. ngày 24 tháng 10 năm 2017.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]