Lưu Sung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lưu Sung/Triệu Cung vương
劉充
Vua chư hầu nhà Hán
Vương chủ chư hầu ở nước Triệu
Trị vì66 TCN-10 TCN
tiền nhiệmLưu Cao
kế nhiệmLưu Ẩn
Thông tin chung
Hậu duệLưu Ẩn
Tên đầy đủ
Lưu Sung
Thụy hiệu
Triệu Cung vương
Chánh quyềnNước Triệu/Nhà Hán
Thân phụLưu Cao
Sinh
Trung Quốc
Mất10 TCN
Trung Quốc

Lưu Sung (chữ Hán: 劉充, mất năm 10 TCN), tức Triệu Cung vương (趙共王), là vị chư hầu vương 13 của nước Triệu, chư hầu nhà Hán trong lịch sử Trung Quốc.

Lưu Sung là con trai của Triệu Ai vương Lưu Cao, chư hầu vương thứ 12 của nước Triệu, cháu chắt của Hán Cảnh Đế. Năm 66 TCN, khi vừa làm Triệu vương có vài tháng, Lưu Cao lại mất. Lưu Xương nối tước Triệu vương, tiếp tục đóng ở Hàm Đan.

Hán thư không cho biết gì về những việc làm của ông lúc sinh thời cũng như lúc làm vua ở Triệu.

Năm 10 TCN, Lưu Sung chết, được triều đình ban thụy là Cung vương[1]. Ông làm Triệu vương 56 năm. Con ông là Lưu Ẩn kế tự, về sau Vương Mãng cướp ngôi nhà Hán, Lưu Ẩn bị mất tước.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trước đó cũng có Lưu Khôi mang thụy hiệu Triệu Cung vương