Lịch Vũ trụ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Một bản trình bày đồ họa của Lịch Vũ trụ, thể hiện các tháng trong năm, các ngày tháng 12, và phút cuối cùng.

Lịch Vũ trụ là một phương thức hình dung lịch sử vũ trụ, rút ngắn 13,8 tỉ năm tuổi của vũ trụ vào một năm duy nhất để trực quan hóa lịch sử vũ trụ nhằm giảng dạy trong giáo dục khoa học hay khoa học phổ thông.

Trong cách hình dung này, Vụ Nổ Lớn diễn ra vào đúng nửa đêm ngày 1 tháng 1, và thời điểm hiện tại được đưa vào giây cuối cùng của ngày 31 tháng 12.[1] Theo tỉ lệ này thì mỗi giây tương ứng với 437,5 năm, mỗi giờ tương ứng với 1,575 triệu năm, và mỗi ngày là 37,8 triệu năm.

Khái niệm này được phổ biến hóa bởi Carl Sagan trong cuốn sách The Dragons of Eden (1977) và trên series truyền hình Cosmos.[2][3]

Năm Vũ trụ[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ trụ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Gya Sự kiện
1 tháng 1 13,8 Vụ Nổ Lớn, dựa trên phóng xạ nền vũ trụ
14 tháng 1 13,1 Tia chớp gamma sớm nhất được biết tới
22 tháng 1 12,85 Thiên hà đầu tiên hình thành[4]
16 tháng 3 11 Dải Ngân Hà hình thành
12 tháng 5 8,8 Đĩa của Dải Ngân Hà hình thành
2 tháng 9 4,57 Hệ Mặt Trời hình thành
6 tháng 9 4,4 Viên đá cổ nhất được tìm thấy trên Trái Đất

Các ngày trong năm được tính theo công thức

T(ngày) = 365 ngày * 0,100/13,797 (1- T_Gya/13,797)

Sự tiến hóa sự sống trên Trái Đất[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Gya Sự kiện
14 tháng 9 4,1 "Tàn dư của sự sống" được tìm thấy trong hòn đá cổ 4,1 tỉ năm tuổi tại Tây Úc.[5][6]
21 tháng 9 3,8 Dạng sống đầu tiên (Sinh vật nhân sơ)[7][8][9]
30 tháng 9 3,4 Quang hợp
29 tháng 10 2,4 Oxy xuất hiện trong khí quyển
9 tháng 11 2 Các tế bào phức tạp (Sinh vật nhân thực)
5 tháng 12 0,8 Dạng sống đa bào đầu tiên[10]
7 tháng 12 0,67 Các động vật đơn giản
14 tháng 12 0,55 Động vật Chân khớp (tổ tiên của các loài côn trùng, nhện)
17 tháng 12 0,5 Cá và các loài cá lưỡng cư
20 tháng 12 0,45 Thực vật trên cạn
21 tháng 12 0,4 Côn trùng và các loại hạt
22 tháng 12 0,36 Động vật lưỡng cư
23 tháng 12 0,3 Động vật bò sát
24 tháng 12 0,25 Sự kiện tuyệt chủng kỷ Permi-kỷ Trias, 90% các loài tuyệt chủng
25 tháng 12 0,23 Khủng long
26 tháng 12 0,2 Động vật có vú
27 tháng 12 0,15 Chim
28 tháng 12 0,13 Hoa
30 tháng 12, 06:24 0,065 Sự kiện tuyệt chủng kỷ Creta-Paleogen, các loài khủng long khác chim tuyệt chủng[11]

Sự tiến hóa của con người[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày / giờ mya Sự kiện
30 tháng 12 65 Bộ Linh trưởng
31 tháng 12, 06:05 15 Liên họ Người
31 tháng 12, 14:24 12,3 Họ Người
31 tháng 12, 22:24 2,5 Người nguyên thủycông cụ bằng đá
31 tháng 12, 23:44 0,4 Con người khám phá ra lửa
31 tháng 12, 23:52 0,2 Người hiện đại về giải phẫu
31 tháng 12, 23:55 0,11 Bắt đầu thời kỳ băng hà gần đây nhất
31 tháng 12, 23:58 0,035 Các bức tranh và chạm trổ trên đá
31 tháng 12, 23:59:32 0,012 Nông nghiệp

Lịch sử bắt đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày / giờ mya Sự kiện
31 tháng 12, 23:59:33 12,0 Kết thúc Kỷ Băng hà
31 tháng 12, 23:59:41 8,3 Doggerland chìm xuống biển
31 tháng 12, 23:59:46 6,0 Thời đại đồ đồng đá
31 tháng 12, 23:59:47 5,5 Thời đại đồ đồng sớm; Chữ viết tiền ký tự; Building of Stonehenge Cursus
31 tháng 12, 23:59:48 5,0 Vương triều thứ Nhất của Ai Cập, Giai đoạn Tiền Triều đại tại Sumer, Bắt đầu nền Văn minh lưu vực sông Ấn
31 tháng 12, 23:59:49 4,5 Bảng chữ cái, Đế quốc Akkad, Bánh xe
31 tháng 12, 23:59:51 4,0 Bộ luật Hammurabi, Trung Vương quốc Ai Cập
31 tháng 12, 23:59:52 3,5 Thời đại đồ đồng muộn tới Thời đại đồ sắt sớm; Vụ phun trào núi lửa Minoan
31 tháng 12, 23:59:53 3,0 Thời đại đồ sắt; Bắt đầu giai đoạn Cổ đại Hy-La
31 tháng 12, 23:59:54 2,5 Tất-đạt-đa, Mahavira, Zoroaster, Khổng Tử, Nhà Tần, Hy Lạp cổ điển, Triều đại Ashoka, Kinh Vệ-đà hoàn thành, hình học Euclid, vật lý Archimedes, Cộng hòa La Mã
31 tháng 12, 23:59:55 2,0 Thiên văn học Ptolemaic, Đế quốc La Mã, Chúa Giê-su, Phát minh số 0, Đế quốc Gupta
31 tháng 12, 23:59:56 1,5 Muhammad, nền Văn minh Maya, Nhà Tống, Đế quốc Đông La Mã hồi phục
31 tháng 12, 23:59:58 1,0 Đế quốc Mông Cổ, Đế quốc Maratha, Thập tự chinh, Christopher Columbus khám phá châu Mỹ, thời kỳ Phục Hưng tại châu Âu, Nhạc cổ điển tới Thời đại Johann Sebastian Bach

Giây hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày / giờ mya Sự kiện
31 tháng 12, 23:59:59 0,5 Lịch sử hiện đại; 437,5 năm cuối trước hiện tại.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Therese Puyau Blanchard (1995). “The Universe At Your Fingertips Activity: Cosmic Calendar”. Astronomical Society of the Pacific. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2007. 
  2. ^ Cosmos, episode 1 (1980)
  3. ^ Episode 1: The Shores of the Cosmic Ocean (Cosmos: A Personal Voyage, Carl Sagan)
  4. ^ “First Galaxies Born Sooner After Big Bang Than Thought”. Space.com. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2015. 
  5. ^ Borenstein, Seth (ngày 19 tháng 10 năm 2015). “Hints of life on what was thought to be desolate early Earth”. Excite (Yonkers, NY: Mindspark Interactive Network). Associated Press. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015. 
  6. ^ Bell, Elizabeth A.; Boehnike, Patrick; Harrison, T. Mark và đồng nghiệp (ngày 19 tháng 10 năm 2015). “Potentially biogenic carbon preserved in a 4.1 billion-year-old zircon” (PDF). Proc. Natl. Acad. Sci. U.S.A. (Washington, D.C.: National Academy of Sciences) 112: 14518–21. Bibcode:2015PNAS..11214518B. ISSN 1091-6490. PMC 4664351. PMID 26483481. doi:10.1073/pnas.1517557112. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2015.  Early edition, published online before print.
  7. ^ Yoko Ohtomo; Takeshi Kakegawa; Akizumi Ishida; Toshiro Nagase; Minik T. Rosing (ngày 8 tháng 12 năm 2013). “Evidence for biogenic graphite in early Archaean Isua metasedimentary rocks”. Nature Geoscience 7: 25–28. Bibcode:2014NatGe...7...25O. doi:10.1038/ngeo2025. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2013. 
  8. ^ Borenstein, Seth (ngày 13 tháng 11 năm 2013). “Oldest fossil found: Meet your microbial mom”. AP News. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2013. 
  9. ^ Noffke, Nora; Christian, Daniel; Wacey, David; Hazen, Robert M. (ngày 8 tháng 11 năm 2013). “Microbially Induced Sedimentary Structures Recording an Ancient Ecosystem in the ca. 3.48 Billion-Year-Old Dresser Formation, Pilbara, Western Australia”. Astrobiology 13 (12): 1103–24. Bibcode:2013AsBio..13.1103N. PMC 3870916. PMID 24205812. doi:10.1089/ast.2013.1030. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2013. 
  10. ^ Erwin, Douglas H. (ngày 9 tháng 11 năm 2015). “Early metazoan life: divergence, environment and ecology”. Phil. Trans. R. Soc. B 370 (20150036). doi:10.1098/rstb.2015.0036. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2016. 
  11. ^ Cosmos: A Spacetime Odyssey (@35min)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]