Lịch sử hành chính Phú Yên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lịch sử hành chính Phú Yên có thể xem mốc khởi đầu từ năm 1629 khi chúa Nguyễn Phúc Nguyên, thành lập tỉnh Phú Yên. Vào thời điểm hiện tại (2017), về mặt hành chính, Phú Yên được chia làm 9 đơn vị hành chính cấp huyện – gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã, 7 huyện – và 140 đơn vị hành chính cấp xã – gồm 88 xã, 16 phường và 8 thị trấn.

Lịch sử tổ chức hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1975[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1975[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1976, Phú Yên nằm trong địa phận tỉnh Phú Khánh, tổ chức hành chính trên địa bàn gồm thị xã Tuy Hòa và 4 huyện: Đồng Xuân, Tây Sơn, Tuy An, Tuy Hòa.

Năm 1977, hợp nhất huyện Tuy An, huyện Đồng Xuân và 4 xã: Sơn Long, Sơn Đỉnh, Sơn Xuân, Phú Mỗ của huyện Tây Sơn thành một huyện lấy tên là huyện Xuân An; hợp nhất huyện Tuy Hòa và thị xã Tuy Hòa thành một huyện lấy tên là huyện Tuy Hòa, thị xã Tuy Hòa chuyển xuống thành thị trấn Tuy Hòa thuộc huyện Tuy Hòa.[1]

Năm 1978, chia huyện Tuy Hòa thành hai đơn vị hành chính mới lấy tên là huyện Tuy Hòa và thị xã Tuy Hòa; chia huyện Xuân An thành hai huyện lấy tên là huyện Đồng Xuân và huyện Tuy An; các xã: Sơn Xuân, Sơn Long và Sơn Định của huyện Xuân An được chuyển về huyện Tây Sơn.[2]

Năm 1979, thành lập một số xã, thị trấn thuộc các huyện Đồng Xuân, Tuy An[3], Tuy Hòa[4], Tây Sơn[5].

Năm 1981, điều chỉnh địa giới thị xã Tuy Hòa và huyện Tuy Hòa[6]. Cùng năm, chia tách một số xã thuộc các huyện Đồng Xuân, Tuy An, Tuy Hòa và thị xã Tuy Hòa[7]

Năm 1983, chia tách một số xã thuộc huyện Tây Sơn.[8]

Năm 1984, chia huyện Tây Sơn thành hai huyện lấy tên là huyện Sơn Hòa và huyện Sông Hinh.[9]

Năm 1985, chia huyện Đồng Xuân thành hai huyện lấy tên là huyện Đồng Xuân và huyện Sông Cầu.[10]

Năm 1986, thành lập thị trấn La Hai thuộc huyện Đồng Xuân.[11]

Năm 1989, thành lập thị trấn huyện lị thuộc các huyện Tuy Hòa, Sông Hình.[12]

Năm 1989, tỉnh Phú Yên được tái lập và tồn tại cho đến ngày nay. Khi tách ra, tỉnh Phú Yên có 7 đơn vị hành chính gồm thị xã Tuy Hòa và 6 huyện: Đồng Xuân, Sơn Hòa, Sông Cầu, Sông Hinh, Tuy An, Tuy Hòa.

Năm 1991, chia tách một số xã thuộc huyện Sông Hinh.[13]

Năm 1994, chia tách một số xã thuộc các huyện Sông Hinh[14], Tuy Hòa[15].

Năm 1997, thành lập xã Ea Chà Ràng thuộc huyện Sơn Hòa.[16].

Năm 1999, thành lập một số phường, xã thuộc thị xã Tuy Hòa và huyện Sơn Hòa.[17]

Năm 2002, thành lập huyện Phú Hòa[18].

Năm 2003, thành lập một số xã, phường thuộc các huyện Sông Hinh, Phú Hòa và thị xã Tuy Hòa.[19]

Năm 2005, thành lập thành phố Tuy Hòa; điều chỉnh địa giới thành phố Tuy Hòa và các huyện Tuy An, Tuy Hòa; thành lập phường Phú Lâm thuộc thành phố Tuy Hòa[20]. Cùng năm, thành lập một số xã thuộc các huyện Sông Cầu, Tuy Hòa; chia huyện Tuy Hòa thành 2 huyện: Đông Hòa và Tây Hòa[21].

Năm 2007, thành lập một số phường, thị trấn thuộc huyện Phú Hòa và thành phố Tuy Hòa.[22]

Năm 2009, thành lập thị xã Sông Cầu và các phường thuộc thị xã Sông Cầu.[23].

Năm 2013, thành lập một số thị trấn thuộc các huyện Đông Hòa và Tây Hòa.[24].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Quyết định số 49-CP năm 1977 của Hội đồng Chính phủ.
  2. ^ Quyết định số 241-CP năm 1978 của Hội đồng Chính phủ.
  3. ^ Quyết định số 74-CP năm 1979 của Hội đồng Chính phủ.
  4. ^ Quyết định số 177-CP năm 1979 của Hội đồng Chính phủ.
  5. ^ Quyết định số 220-CP năm 1979 của Hội đồng Chính phủ.
  6. ^ Quyết định số 48-HĐBT năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
  7. ^ Quyết định số 100-HĐBT năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.
  8. ^ Quyết định số 79-HĐBT năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng.
  9. ^ Quyết định số 179-HĐBT năm 1984 của Hội đồng Bộ trưởng.
  10. ^ Quyết định số 199-HĐBT năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
  11. ^ Quyết định số 43-HĐBT năm 1986 của Hội đồng Bộ trưởng.
  12. ^ Quyết định số 34-HĐBT năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng.
  13. ^ Quyết định số 582-TCCP năm 1991 của Ban Tổ chức Chính phủ.
  14. ^ Nghị định số 24-CP năm 1994 của Chính phủ.
  15. ^ Nghị định số 96-CP năm 1994 của Chính phủ.
  16. ^ Nghị định số 104/1997/NĐ-CP của Chính phủ.
  17. ^ Nghị định số 31/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
  18. ^ Nghị định số 15/2002/NĐ-CP của Chính phủ.
  19. ^ Nghị định số 95/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
  20. ^ Nghị định số 03/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
  21. ^ Nghị định số 62/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
  22. ^ Nghị định số 175/2007/NĐ-CP của Chính phủ.
  23. ^ Nghị quyết số 42/NQ-CP năm 2009 của Chính phủ.
  24. ^ Nghị quyết số 94/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]