Lịch sử hành chính Tây Ninh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tây Ninh là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, miền Nam Việt Nam. Tây Ninh nằm ở biên giới miền Tây Nam của Việt Nam, có chung đường biên giới quốc tế trên bộ với Campuchia, 5 trong tổng số 9 đơn vị hành chính cấp huyện giáp với Campuchia, bao gồm: Tân Châu, Tân Biên, Châu Thành, Bến CầuTrảng Bàng.

Tỉnh Tây Ninh có 9 đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó có 8 huyện và 1 thành phố trực thuộc tỉnh. Tổng diện tích toàn tỉnh 4.028,2 km2, với dân số 1.066.400 người (Theo điều tra dân số năm 2009) và mật độ dân cư trùng bình 264 người/km2. Mật độ phân bố không đồng đều giữa các đơn vị hành chính cấp huyện, mật độ cao nhất là huyện Hoà Thành đạt 1.699 người/km và thấp nhất là huyện Tân Biên đạt 109 người/km2.

Trước năm 1975[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1975[sửa | sửa mã nguồn]

Sau ngày 30 tháng 4 năm 1975, tỉnh Tây Ninh tổ chức lại hành chính, gồm thị xã Tây Ninh và 7 huyện: Bến Cầu, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Phú Khương, Tân Biên, Trảng Bàng.

Cuối năm 1978, quân đội Khmer ĐỏCampuchia do Pol Pot cầm đầu đã huy động hàng chục nghìn binh sĩ tiến đánh Tây Ninh, mở đầu cho cuộc chiến tranh biên giới Việt Nam - Campuchia, gây ra các vụ thảm sát đối với nhân dân ta, hàng chục triệu dân Việt Nam nằm sát biên giới bị toán lính Khmer Đỏ giết chết, hàng chục nghìn người bị mất nhà cửa. Tỉnh này cùng với tỉnh An Giang là hai địa phương chịu nhiều thiệt hại nhất do các cuộc càn quét của quân đội Khmer Đỏ.

Năm 1979: Quyết định 115-CP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huyện Phú Khương, huyện Hòa Thành
  • Quyết định 115-CP[1] ngày 14 tháng 03 năm 1979 của Hội đồng Chính phủ đổi tên huyện Phú Khương, tỉnh Tây Ninh thành huyện Hòa Thành.

Năm 1979: Quyết định 143-CP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huyện Hòa Thành
  • Quyết định 143-CP[2] ngày 04 tháng 04 năm 1979 của Hội đồng Bộ trưởng về việc điều chỉnh địa giới, đổi tên xã thuộc huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh:
  1. Chia xã Long Thành thành bốn đơn vị hành chính lấy tên là xã Long Thành Bắc, xã Long Thành Trung, xã Long Thành Nam và thị trấn Hòa Thành.
  2. Chia xã Hiệp Ninh thành hai xã lấy tên là xã Hiệp Ninh và xã Hiệp Tân.
  3. Chia xã Ninh Thạnh thành hai lấy tên là xã Ninh Thạnh và xã Ninh Sơn.
  4. Chia xã Trường Hòa thành ba xã lấy tên là xã Trường Hòa, xã Trường Đông và xã Trường Tây.
  5. Xã Suối Vàng Cạn đổi tên thành xã Tân Bình.

Năm 1981: Quyết định 93-HĐBT[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 93-HĐBT[3] ngày 26 tháng 09 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới xã thuộc tỉnh Tây Ninh:
  • Huyện Tân Biên
  1. Thành lập ba xã lấy tên xã Tân Hiệp, xã Thanh Nghĩa và xã Tân Thạnh.
  2. Chia xã Trà Vong thành ba xã lấy tên là xã Tân Phong, xã Mỏ Công và xã Trà Vong.
  1. Thành lập một xã lấy tên là xã Phước Đông gồm có ấp Phước Đức của xã Phước Thạnh và các ấp Cây Trắc, Suối Cao của xã Thanh Phước.
  1. Thành lập một xã lấy tên là xã Bình Minh.

Năm 1989: Quyết định 48-HĐBT[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 48-HĐBT[4] ngày 13 tháng 5 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng về việc phân vạch địa giới hành chính các huyện Tân Biên, Dương Minh Châu và thành lập huyện Tân Châu thuộc tỉnh Tây Ninh:
  • Huyện Dương Minh Châu, huyện Tân Biên, huyện Tân Châu
  1. Tách các xã Tân Phú, Thạch Đông, Thạch Nghĩa, Tân Thạnh, Tân Hội, Tân Đông, Tân Hưng, Tân Hiệp của huyện Tân Biên và tách 6. 580 hécta diện tích tự nhiên với 4.247 nhân khẩu của vùng kinh tế mới Tân Thành cùng với 1.700 hécta diện tích tự nhiên và 4.577 nhân khẩu của vùng kinh tế mới Suối Dây của huyện Dương Minh Châu để thành lập huyện Tân Châu.
    1. Huyện Tân Châu có các xã Tân Hưng, Tân Phú, Thạch Nghĩa, Thạch Đông, Tân Thạnh, Tân Hiệp, Tân Hội, Tân Đông và 2 vùng kinh tế mới (Tân Thành, Suối Dây) với 95.118 hécta diện tích tự nhiên và 46.131 nhân khẩu.
  2. Địa giới huyện Tân Châu ở phía đông giáp tỉnh Sông Bé; phía tây giáp huyện Tân Biên; phía nam giáp huyện Hòa Thành và Dương Minh Châu; phía bắc giáp nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia.
  3. Sau khi phân vạch địa giới hành chính:
    1. Huyện Tân Biên có 8 xã: Trà Vong, Mỏ Công, Tân Phong, Thạnh Tây, Thạnh Bình, Tân Bình, Tân Lập, Hoà Hiệp, với 79. 387 hécta diện tích tự nhiên và 52.420 nhân khẩu.
    2. Huyện Dương Minh Châu có 10 xã: Suối Đá, Bàn Năng, Cầu Khơi, Lộc Ninh, Phước Ninh, Xã Phan, Chà Là, Truông Mít, Bến Củi, Phước Minh.
  1. Chia xã Tân Đông thành 2 xã lấy tên là xã Tân Đông và xã Suối Ngô.
  2. Thành lập 2 xã mới trên cơ sở vùng kinh tế mới Tân Thành, Suối Dây, lấy tên là xã Tân Thành và xã Suối Dây.

Năm 1991: Quyết định số 285/QĐ-TCCP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định số 285/QĐ-TCCP[5] năm 1991 của Ban Tổ chức Chính phủ về việc địa giới hành chính thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Tân Châu:
  1. Thành lập thị trấn Tân Châu trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của xã Tân Thành.
  2. Sáp nhập xã Thạnh Nghĩa vào xã Thạnh Đông.

Năm 1992: Quyết định số 618/QĐ-TCCP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quyết định 618/QĐ-TCCP[6] ngày 22 tháng 09 năm 1992 của Ban Tổ chức Chính phủ về việc điều chỉnh địa giới thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Tân Biên:
  1. Thành lập thị trấn Tân Biên - thị trấn huyện lị huyện Tân Biên trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân số của xã Thạnh Tây.

Năm 1994: Nghị định 43-CP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 43-CP[7] ngày 28 tháng 05 năm 1994 của Chính phủ về việc thành lập xã Tân Hà, xã Tân Hòa thuộc huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh:
  1. Thành lập xã Tân Hà trên cơ sở điều chỉnh 6.700 ha diện tích tự nhiên và 3.015 nhân khẩu của xã Tân Đông.
    1. Xã Tân Đông còn lại 8.300 hécta diện tích tự nhiên với 7.003 nhân khẩu.
  2. Thành lập xã Tân Hòa trên cơ sở điều chỉnh 17.708 ha diện tích tự nhiên với 3.010 nhân khẩu của xã Suối Ngô.
    1. Xã Suối Ngô còn lại 16.370 hécta diện tích tự nhiên với 4.666 nhân khẩu.

Năm 1998: Nghị định 80/1998/NĐ-CP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 80/1998/NĐ-CP[8] ngày 30 tháng 09 năm 1998 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn và xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh:
  1. Thành lập thị trấn Châu Thành thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở điều chỉnh 573 ha diện tích tự nhiên và 7.858 nhân khẩu của xã Trí Bình; 182 ha diện tích tự nhiên và 1.100 nhân khẩu của xã Thái Bình.
  2. Thành lập xã Đồng Khởi thuộc huyện Châu Thành trên 3.471 ha diện tích tự nhiên và 10.791 nhân khẩu của xã Thái Bình.
  3. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính:
    1. Xã Trí Bình có 2.034 ha diện tích tự nhiên và 6.696 nhân khẩu.
    2. Xã Thái Bình có 2.898,5 ha diện tích tự nhiên và 10.990 nhân khẩu.

Năm 1999: Nghị định 01/1999/NĐ-CP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 01/1999/NĐ-CP[9] ngày 13 tháng 01 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn huyện lỵ huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh:
  1. Thành lập thị trấn Dương Minh Châu - thị trấn huyện lỵ huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh trên cơ sở điều chỉnh 465 ha diện tích tự nhiên và 7.985 nhân khẩu của xã Suối Đá.
  2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Suối Đá có 32.817 ha diện tích tự nhiên và 9.908 nhân khẩu.

Năm 1999: Nghị định 76/1999/NĐ-CP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 76/1999/NĐ-CP[10] ngày 20 tháng 08 năm 1999 của Chính phủ về việc thành lập thị trấn Bến Cầu - thị trấn huyện lỵ huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh:
  1. Thành lập thị trấn Bến Cầu - thị trấn huyện lỵ huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh trên cơ sở 638 ha diện tích tự nhiên và 5.555 nhân khẩu của xã Lợi Thuận.
  2. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, xã Lợi Thuận có 4.277,49 ha diện tích tự nhiên và 7.534 nhân khẩu.

Năm 2001: Nghị định 46/2001/NĐ-CP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 46/2001/NĐ-CP[11] ngày 10 tháng 08 năm 2001 về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hòa Thành mở rộng thị xã Tây Ninh, lập phường thuộc thị xã Tây Ninh và lập xã Thạnh Bắc:
  1. Điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Tây Ninh trên cơ sở sáp nhập vào thị xã Tây Ninh toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Tân Bình, Ninh Sơn, Ninh Thạnh, Thạnh Tân, Hiệp Ninh và 139 ha diện tích tự nhiên với 7.815 nhân khẩu của xã Hiệp Tây thuộc huyện Hòa Thành.
  2. Thành lập phường IV thuộc thị xã Tây Ninh trên cơ sở 139 ha diện tích tự nhiên và 7.815 nhân khẩu của xã Hiệp Tân (phần điều chỉnh vào thị xã); 49 ha diện tích tự nhiên và 3.408 nhân khẩu của xã Hiệp Ninh.
  3. Thành lập phường Hiệp Ninh thuộc thị xã Tây Ninh trên cơ sở 331 ha diện tích tự nhiên và 17.728 nhân khẩu còn lại của xã Hiệp Ninh.
  4. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hòa Thành để mở rộng thị xã Tây Ninh và thành lập các phường thuộc thị xã:
    1. Thị xã Tây Ninh có 13.965 ha diện tích tự nhiên và 112.893 nhân khẩu, gồm 10 đơn vị hành chính trực thuộc: phường I, phường II, phường III, phường IV, phường Hiệp Ninh và các xã: Bình Minh, Tân Bình, Ninh Thạnh, Ninh Sơn và Thạnh Tân.
    2. Huyện Hòa Thành còn lại 8.816 ha diện tích tự nhiên và 129.040 nhân khẩu, có 8 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã: Long Thành Nam, Long Thành Trung, Long Thành Bắc, Trường Tây, Trường Đông, Trường Hòa, Hiệp Tân và thị trấn Hòa Thành.
    3. Xã Hiệp Tân thuộc huyện Hòa Thành còn lại 485 ha diện tích tự nhiên và 8.635 nhân khẩu.
  5. Thành lập xã Thạnh Bắc thuộc huyện Tân Biên trên cơ sở 9.164 ha diện tích tự nhiên và 2.960 nhân khẩu của xã Thạnh Bình.
    1. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã Thạnh Bắc, xã Thạnh Bình còn lại 11.500 ha diện tích tự nhiên và 8.404 nhân khẩu.

Năm 2004: Nghị định 21/2004/NĐ-CP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị định 21/2004/NĐ-CP[12] ngày 12 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập xã thuộc huyện Châu Thành Trảng Bàng điều chỉnh địa giới hành chính huyện Dương Minh Châu, Tân Châu tỉnh Tây Ninh:
  1. Thành lập xã An Bình thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 2.221 ha diện tích tự nhiên và 6.485 nhân khẩu của xã Thanh Điền.
    1. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã An Bình, xã Thanh Điền còn lại 2.421 ha diện tích tự nhiên và 13.536 nhân khẩu.
  2. Thành lập xã An Cơ thuộc huyện Châu Thành trên cơ sở 3.673 ha diện tích tự nhiên và 9.988 nhân khẩu của xã Hảo Đước.
    1. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính thành lập xã An Cơ, xã Hảo Đước còn lại 3.650 ha diện tích tự nhiên và 8.350 nhân khẩu.
  3. Thành lập xã Hưng Thuận thuộc huyện Trảng Bàng trên cơ sở 1.681 ha diện tích tự nhiên và 2.636 nhân khẩu của xã Lộc Hưng, 2.606 ha diện tích tự nhiên và 6.281 nhân khẩu của xã Đôn Thuận.
    1. Xã Hưng Thuận có 4.287 ha diện tích tự nhiên và 8.917 nhân khẩu.
    2. Xã Lộc Hưng còn lại 4.326 ha diện tích tự nhiên và 15.892 nhân khẩu.
    3. Xã Đôn Thuận còn lại 6.228 ha diện tích tự nhiên và 10.357 nhân khẩu.
  4. Chuyển 7.433 ha diện tích tự nhiên và 1.104 nhân khẩu (các ấp Tà Dơ, Đồng Kèn) của xã Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu về xã Tân Thành thuộc huyện Tân Châu quản lý.
  5. Chuyển 7.930 ha diện tích tự nhiên và 1.775 nhân khẩu (ấp Suối Bà Chiêm) của xã Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu về xã Tân Hòa thuộc huyện Tân Châu quản lý.
    1. Huyện Dương Minh Châu còn lại 43.451 ha diện tích tự nhiên và 100.047 nhân khẩu.
    2. Xã Suối Đá thuộc huyện Dương Minh Châu còn lại 12.669 ha diện tích tự nhiên và 13.968 nhân khẩu.
    3. Huyện Tân Châu có 111.112 ha diện tích tự nhiên và 101.915 nhân khẩu.
    4. Xã Tân Thành thuộc huyện Tân Châu có 14.503 ha diện tích tự nhiên và 9.061 nhân khẩu.
    5. Xã Tân Hòa thuộc huyện Tân Châu có 26.232 ha diện tích tự nhiên và 5.690 nhân khẩu.

Năm 2012: Nghị quyết số 135/NQ-CP[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nghị quyết số 135/NQ-CP[13] ngày 29 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về việc thành lập phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:
  • thị xã Tây Ninh
  1. Thành lập phường Ninh Sơn trên cơ sở toàn bộ 2.534,8 ha diện tích tự nhiên, 20.991 nhân khẩu của xã Ninh Sơn.
    1. Địa giới hành chính phường Ninh Sơn: Đông giáp phường Ninh Thạnh; Tây giáp phường 1 và xã Bình Minh; Nam giáp phường Hiệp Ninh; Bắc giáp xã Tân Bình và xã Thạnh Tân.
  2. Thành lập phường Ninh Thạnh trên cơ sở toàn bộ 1.519,11 ha diện tích tự nhiên, 15.376 nhân khẩu của xã Ninh Thạnh.
    1. Địa giới hành chính phường Ninh Thạnh: Đông giáp xã Bàu Năng và xã Phan, huyện Dương Minh Châu; Tây giáp phường Hiệp Ninh và phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh; Nam giáp xã Long Thành Bắc và thị trấn Hòa Thành, huyện Hòa Bình; Bắc giáp phường Ninh Sơn, thành phố Tây Ninh.
  1. Thành lập thành phố Tây Ninh trên cơ sở toàn bộ 14.000,81 ha diện tích tự nhiên, 153.537 nhân khẩu, 10 đơn vị hành chính cấp xã của thị xã Tây Ninh.
  2. Thành phố Tây Ninh có 14.000,81 ha diện tích tự nhiên, 153.537 nhân khẩu, 10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 7 phường (1, 2, 3, IV, Hiệp Ninh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh) và 3 xã (Bình Minh, Tân Bình, Thạnh Tân).
    1. Địa giới hành chính thành phố Tây Ninh: Đông giáp huyện Dương Minh Châu; Tây giáp huyện Châu Thành; Nam giáp huyện Hòa Thành và huyện Châu Thành; Bắc giáp huyện Tân Biên và huyện Tân Châu.
    2. Sau khi thành lập phường Ninh Sơn, phường Ninh Thạnh và thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh có 403.261,42 ha diện tích tự nhiên, 1.089.871 nhân khẩu, 09 đơn vị hành chính cấp huyện (gồm: Thành phố Tây Ninh và các huyện: Hòa Thành, Châu Thành, Tân Biên, Tân Châu, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Trảng Bàng, Bến Cầu) và 95 đơn vị hành chính cấp xã (80 xã, 7 phường, 8 thị trấn).

Các đơn vị hành chính trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện của Tây Ninh theo địa lý và hành chính bao gồm 6 đề mục liệt kê: đơn vị hành chính cấp huyện, thủ phủ, diện tích, dân số và mật độ dân số được cập nhật từ cuộc điều tra dân số năm 2009, các đơn vị hành chính cấp xã - phường - thị trấn.

Tây Ninh có 95 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có: 7 phường, 8 thị trấn và 80 xã

STT Thể loại hành chính Tên gọi Thủ phủ Diện tích (km²) Dân số (người) Mật dộ dân số (người/km²) Đơn vị hành chính cấp xã - phường - thị trấn
1 Thành phố Tây Ninh 137,3 125.600 915 7 phường: 1, 2, 3, 4, Hiệp Ninh, Ninh Sơn, Ninh Thạnh

3 xã: Bình Minh, Tân Bình, Thạnh Tân

2 Huyện Bến Cầu Bến Cầu 233,3 62.900 270 1 Thị trấn: Bến Cầu

8 xã: An Thạnh, Lợi Thuận, Long Chữ, Long Giang, Long Khánh, Long Phước, Long Thuận, Tiên Thuận

3 Huyện Châu Thành Châu Thành 571,3 130,100 228 1 Thị trấn: Châu Thành

14 xã: An Bình, An Cơ, Biên Giới, Đồng Khởi, Hảo Đước, Hòa Hội, Hòa Thạnh, Long Vĩnh, Ninh Điền, Phước Vinh, Thái Bình, Thanh Điền, Thành Long, Trí Bình

4 Huyện Dương Minh Châu Dương Minh Châu 452,8 104.300 230 1 Thị trấn: Dương Minh Châu

10 xã: Bàu Năng, Bến Củi, Cầu Khởi, Chà Là, Lộc Ninh, Phan, Phước Minh, Phước Ninh, Suối Đá, Truông Mít

5 Huyện Gò Dầu Gò Dầu 250,5 137.000 547 1 Thị trấn: Gò Dầu

8 xã: Bàu Đồn, Cẩm Giang, Hiệp Thạnh, Phước Đông, Phước Thạnh, Phước Trạch, Thạnh Đức, Thanh Phước

6 Huyện Hòa Thành Hòa Thành 81,8 139.000 1.699 1 Thị trấn: Hòa Thành

7 xã: Hiệp Tân, Long Thành Bắc, Long Thành Nam, Long Thành Trung, Trường Đông, Trường Hòa, Trường Tây

7 Huyện Tân Biên Tân Biên 853,0 93.800 110 1 Thị trấn: Tân Biên

9 xã: Hòa Hiệp, Mỏ Công, Tân Bình, Tân Lập, Tân Phong, Thạnh Bắc, Thạnh Bình, Thạnh Tây, Trà Vong

8 Huyện Tân Châu Tân Châu 1.110,4 121.400 109 1 Thị trấn: Tân Châu

11 xã: Suối Ngô, Suối Dây, Tân Đông, Tân Hà, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Hội, Tân Hưng, Tân Phú, Tân Thạnh, Thạnh Đông

9 Huyện Trảng Bàng Trảng Bàng 337,8 152.300 451 1 Thị trấn: Trảng Bàng

10 xã: An Hòa, An Tịnh, Bình Thạnh, Đôn Thuận, Gia Bình, Gia Lộc, Hưng Thuận, Lộc Hưng, Phước Chỉ, Phước Lưu

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Quyết định 115-CP đổi tên huyện Phú Khương, tỉnh Tây Ninh thành huyện Hòa Thành
  2. ^ Quyết định 143-CP điều chỉnh địa giới, đổi tên xã thuộc huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
  3. ^ Quyết định 93-HĐBT phân vạch địa giới xã thuộc tỉnh Tây Ninh
  4. ^ Quyết định 48-HĐBT phân vạch địa giới hành chính các huyện Tân Biên, Dương Minh Châu và thành lập huyện Tân Châu thuộc tỉnh Tây Ninh
  5. ^ Quyết định số 285/QĐ-TCCP về việc địa giới hành chính thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
  6. ^ Quyết định số 618/QĐ-TCCP về việc địa giới hành chính thành lập xã, thị trấn thuộc huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
  7. ^ Nghị định 43-CP thành lập xã Tân Hà, xã Tân Hòa thuộc huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh
  8. ^ Nghị định 80/1998/NĐ-CP thành lập thị trấn và xã thuộc huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
  9. ^ Nghị định 01/1999/NĐ-CP thành lập thị trấn huyện lỵ huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
  10. ^ Nghị định 76/1999/NĐ-CP thành lập thị trấn Bến Cầu - thị trấn huyện lỵ huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh
  11. ^ Nghị định 46/2001/NĐ-CP điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hòa Thành mở rộng thị xã Tây Ninh, lập phường thuộc thị xã Tây Ninh và lập xã Thạnh Bắc
  12. ^ Nghị định 21/2004/NĐ-CP thành lập xã thuộc huyện Châu Thành Trảng Bàng điều chỉnh địa giới hành chính huyện Dương Minh Châu, Tân Châu tỉnh Tây Ninh
  13. ^ Nghị quyết 135/NQ-CP năm 2013 thành lập phường Ninh Sơn, Ninh Thạnh thuộc thị xã Tây Ninh và thành lập thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vietnam Administrative Atlas_ Vietnam Publishing House of Natural resources, environment and cartography.