Lịch sử hành chính Thái Nguyên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. Phía bắc giáp tỉnh Bắc Kạn, phía nam giáp tỉnh Vĩnh Phúc và thành phố Hà Nội, phía đông giáp tỉnh Bắc Giang, phía tây giáp tỉnh Tuyên Quang.

Trước năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

Sau Cách mạng tháng Tám thành công, bỏ cấp phủ, gọi chung là huyện. Tổ chức hành chính trên địa bàn gồm thị xã Thái Nguyên và 7 huyện: Đại Từ, Định Hóa, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai.

Năm 1957, chuyển xã Hợp Tiến thuộc huyện Yên Thế của tỉnh Bắc Giang về huyện Đồng Hỷ quản lý.

Năm 1958, thành lập tiểu khu Chiến Thắng và thị trấn Núi Voi thuộc thị xã Thái Nguyên.

Năm 1962, thành lập thành phố Thái Nguyên; điều chỉnh địa giới thành phố Thái Nguyên và các huyện Đồng Hỷ, Phú Bình; thành lập thị trấn Trại Cau thuộc thành phố Thái Nguyên.[1]

Năm 1965, chia tách một số xã thuộc huyện Định Hóa[2]. Cùng năm, hợp nhất tỉnh Bắc Kạn và tỉnh Thái Nguyên thành một tỉnh lấy tên là tỉnh Bắc Thái[3].

Năm 1967, điều chỉnh địa giới huyện Phú Lương và huyện Bạch Thông[4]. Cùng năm, thành lập thị trấn nông trường Quân Chu thuộc huyện Đại Từ, thị trấn nông trường Sông Cầu thuộc huyện Đồng Hỷ và thị trấn nông trường Bắc Sơn thuộc huyện Phổ Yên[5].

Năm 1970, sáp nhập xã Đại Xuân vào xã Tiền Phong thuộc huyện Phổ Yên.[6]

Năm 1972, thành lập các thị trấn: Mỏ Chè, Ba Hàng, Bãi Bông thuộc huyện Phổ Yên.[7]

Năm 1974, đổi tên một số xã thuộc các huyện Phú Lương và Phổ Yên.[8]

Năm 1977, thành lập thị trấn Giang Tiên thuộc huyện Phú Lương.[9]

Năm 1982, thành lập phường Núi Voi thuộc thành phố Thái Nguyên và chuyển thị trấn Trại Cau của thành phố Thái Nguyên về huyện Đồng Hỷ quản lý.[10]

Năm 1983, điều chỉnh địa giới một số xã thuộc huyện Đại Từ, Đồng Hỷ và Phổ Yên.[11]

Năm 1985, điều chỉnh địa giới thành phố Thái Nguyên và các huyện Đồng Hỷ, Phổ Yên, Võ Nhai; thành lập thị trấn Chùa Hang thuộc huyện Đồng Hỷ[12]. Cùng năm, điều chỉnh và thành lập một số, xã phường thuộc huyện Võ Nhai và thành phố Thái Nguyên[13] và thành lập thị xã Sông Công[14].

Năm 1987, thành lập một số phường thuộc thành phố Thái Nguyên.[15]

Năm 1990, thành lập thị trấn Đình Cả thuộc huyện Võ Nhai.[16]

Năm 1993, thành lập thị trấn Đu thuộc huyện Phú Lương.[17]

Năm 1994, thành lập phường Quang Trung thuộc thành phố Thái Nguyên.[18]

Năm 1996, tỉnh Thái Nguyên được tái lập. Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính gồm thành phố Thái Nguyên (tỉnh lị), thị xã Sông Công và 7 huyện: Đại Từ, Định Hóa, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, Phú Lương, Võ Nhai; trả 9 xã và 1 thị trấn của huyện Phú Lương về huyện Bạch Thông của tỉnh Bắc Kạn quản lý.[19]

Năm 1999, điều chỉnh địa giới thị xã Sông Công và huyện Phổ Yên; thành lập một số xã, phường thuộc thị xã Sông Công và huyện Đại Từ.[20]

Năm 2003, thành lập thị trấn Hương Sơn thuộc huyện Phú Bình.[21]

Năm 2004, chia xã Thịnh Đán thành phường Thịnh Đán và xã Quyết Thắng thuộc thành phố Thái Nguyên.[22]

Năm 2008, điều chỉnh địa giới thành phố Thái Nguyên và huyện Đồng Hỷ.[23]

Năm 2011, thành lập một số phường, thị trấn thuộc các huyện Phổ Yên, Đồng Hỷ, Đại Từ, thị xã Sông Công và thành phố Thái Nguyên.[24]

Năm 2013, thành lập thị trấn Hùng Sơn thuộc huyện Đại Từ và mở rộng thị trấn Đu thuộc huyện Phú Lương.[25]

Năm 2015, thành lập thành phố Sông Công và thành lập thị xã Phổ Yên.[26]

Năm 2017, chuyển xã Sơn Cẩm thuộc huyện Phú Lương; chuyển thị trấn Chùa Hang và 2 xã: Linh Sơn, Huống Thượng thuộc huyện Đồng Hỷ và chuyển xã Đồng Liên thuộc huyện Phú Bình về thành phố Thái Nguyên quản lý; chuyển thị trấn Chùa Hang và xã Đồng Bẩm thành 2 phường có tên tương ứng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Quyết định số 114-CP năm 1962 của Hội đồng Chính phủ.
  2. ^ Quyết định số 46-NV năm 1965 của Bộ Nội vụ.
  3. ^ Nghị quyết của Quốc hội khóa III ngày 21-4-1965.
  4. ^ Quyết định số 111-NV năm 1967 của Bộ Nội vụ.
  5. ^ Quyết định số 416-NV năm 1967 của Bộ Nội vụ.
  6. ^ Quyết định số 72-BT năm 1970 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  7. ^ Quyết định số 41-BT năm 1972 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  8. ^ Quyết định số 136-NV năm 1974 của Bộ Nội vụ.
  9. ^ Quyết định số 616-VP18 năm 1977 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  10. ^ Quyết định số 178-HĐBT năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng.
  11. ^ Quyết định số 113-HĐBT năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng.
  12. ^ Quyết định số 102-HĐBT năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
  13. ^ Quyết định số 109-HĐBT năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
  14. ^ Quyết định số 113-HĐBT năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng.
  15. ^ Quyết định số 25-HĐBT năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng.
  16. ^ Quyết định số 444-TCCP năm 1990 của Ban Tổ chức Chính phủ.
  17. ^ Nghị định số 36-CP năm 1993 của Chính phủ.
  18. ^ Nghị định số 64-CP năm 1994 của Chính phủ.
  19. ^ Nghị quyết của Quốc hội khóa IX ngày 6-11-1996.
  20. ^ Nghị định số 18/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
  21. ^ Nghị định số 68/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
  22. ^ Nghị định số 14/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
  23. ^ Nghị định số 84/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
  24. ^ Nghị quyết số 05/NQ-CP năm 2011 của Chính phủ.
  25. ^ Nghị quyết số 124/NQ-CP năm 2013 của Chính phủ.
  26. ^ Nghị quyết số 932/NQ-UBTVQH13 năm 2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.