Lịch sử hành chính Vĩnh Phúc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Vĩnh Phúc là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng. Phía bắc giáp các tỉnh Thái NguyênTuyên Quang, phía nam và phía đông giáp thành phố Hà Nội, phía tây giáp tỉnh Phú Thọ.

Trước năm 1950[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1950[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1950, hai tỉnh Vĩnh Yên và Phúc Yên được hợp nhất thành một tỉnh lấy tên là tỉnh Vĩnh Phúc; tổ chức hành chính trên địa bàn gồm 9 huyện: Bình Xuyên, Đa Phúc, Đông Anh, Kim Anh, Lập Thạch, Tam Dương, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Yên Lãng.

Năm 1955, tái lập 2 thị xã Vĩnh Yên và Phúc Yên.[1]

Năm 1957, thị trấn Bạch Hạc chuyển sang trực thuộc thị xã Việt Trì của tỉnh Phú Thọ (nay là phường Bạch Hạc, thành phố Việt Trì).

Năm 1961, huyện Đông Anh và một phần các huyện Yên Lãng (nay là huyện Mê Linh), Kim Anh (nay là huyện Sóc Sơn) được sáp nhập vào thành phố Hà Nội.[2]

Năm 1968, hợp nhất tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ thành một tỉnh lấy tên là tỉnh Vĩnh Phú[3].

Năm 1976, chuyển thị xã Phúc Yên thành thị trấn Phúc Yên thuộc huyện Yên Lãng[4]; thành lập thị trấn Xuân Hòa trực thuộc tỉnh Vĩnh Phú[5].

Năm 1977, hợp nhất huyện Vĩnh Tường và huyện Yên Lạc thành một huyện lấy tên là huyện Vĩnh Lạc; hợp nhất huyện Lập Thạch và huyện Tam Dương thành một huyện lấy tên là huyện Tam Đảo; hợp nhất huyện Bình Xuyên và huyện Yên Lãng thành một huyện lấy tên là huyện Mê Linh; hợp nhất huyện Đa Phúc và huyện Kim Anh thành một huyện lấy tên là huyện Sóc Sơn; điều chỉnh địa giới thị xã Vĩnh Yên và huyện Tam Dương.[6]

Năm 1978, huyện Sóc Sơn và một phần huyện Mê Linh được sáp nhập vào thành phố Hà Nội.[7]

Năm 1979, chia huyện Tam Đảo thành hai huyện lấy tên huyện Tam Đảo và huyện Lập Thạch; điều chỉnh địa giới các huyện Mê Linh, Tam Đảo, Vĩnh Lạc.[8]

Năm 1991, huyện Mê Linh của thành phố Hà Nội được sáp nhập vào tỉnh Vĩnh Phú.[9]

Năm 1994, thành lập thị trấn Vĩnh Tường thuộc huyện Vĩnh Lạc.[10]

Năm 1995, chia huyện Vĩnh Lạc thành 2 huyện: Vĩnh Tường và Yên Lạc.[11]

Năm 1996, giải thể và thành lập thị trấn huyện lị thuộc các huyện Tam Đảo, Lập Thạch.[12]. Cùng năm, tỉnh Vĩnh Phúc được tái lập. Tỉnh Vĩnh Phúc có 6 đơn vị hành chính gồm thị xã Vĩnh Yên và 5 huyện: Bình Xuyên, Lập Thạch, Tam Đảo, Vĩnh Tường, Yên Lạc.[13]

Năm 1997, thành lập thị trấn Yên Lạc thuộc huyện Yên Lạc.[14]

Năm 1998, chia huyện Tam Đảo thành 2 huyện: Tam Dương và Bình Xuyên.[15]

Năm 1999, điều chỉnh địa giới các huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Yên Lạc để mở rộng thị xã Vĩnh Yên; thành lập phường, xã thuộc thị xã Vĩnh Yên.[16]

Năm 2003, thành lập thị trấn Hợp Hòa thuộc huyện Tam Dương[17]. Cùng năm, thành lập thị xã Phúc Yên và huyện Tam Đảo[18].

Năm 2004, thành lập phường Khai Quang thuộc thị xã Vĩnh Yên.[19]

Năm 2006, thành lập thành phố Vĩnh Yên.[20]

Năm 2007, thành lập một số thị trấn thuộc các huyện Vĩnh Tường và Bình Xuyên.[21]

Năm 2008, thành lập một số thị trấn, phường thuộc các huyện Mê Linh, Lập Thạch và thị xã Phúc Yên.[22]. Cùng năm, huyện Mê Linh được sáp nhập vào thành phố Hà Nội[23] và thành lập huyện Sông Lô[24].

Năm 2009, thành lập thị trấn Tứ Trưng thuộc huyện Vĩnh Tường.[25]

Năm 2018, thành lập 2 phường Tiền Châu và Nam Viêm thuộc thị xã Phúc Yên và thành lập thành phố Phúc Yên.[26]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nghị định số 450-TTg năm 1955 của Thủ tướng Chính phủ.
  2. ^ Nghị quyết của Quốc hội khóa II ngày 20-4-1961.
  3. ^ Nghị quyết của Quốc hội khóa III ngày 26-1-1968.
  4. ^ Quyết định số 97-CP năm 1976 của Hội đồng Chính phủ.
  5. ^ Quyết định số 110-BT năm 1976 của Bộ trưởng Phủ thủ tướng.
  6. ^ Quyết định số 178-CP năm 1977 của Hội đồng Chính phủ.
  7. ^ Nghị quyết của Quốc hội khóa VI ngày 29-12-1978.
  8. ^ Quyết định số 113-HĐBT năm 1983 của Hội đồng Bộ trưởng.
  9. ^ Nghị quyết của Quốc hội khóa VIII ngày 12-8-1991.
  10. ^ Nghị định số 111-CP năm 1994 của Chính phủ.
  11. ^ Nghị định số 63-CP năm 1995 của Chính phủ.
  12. ^ Nghị định số 82-CP năm 1996 của Chính phủ.
  13. ^ Nghị quyết của Quốc hội khóa IX ngày 6-11-1996.
  14. ^ Nghị định số 53-CP năm 1997 của Chính phủ.
  15. ^ Nghị định số 36/1998/NĐ-CP của Chính phủ.
  16. ^ Nghị định số 72/1999/NĐ-CP của Chính phủ.
  17. ^ Nghị định số 9/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
  18. ^ Nghị định số 153/2003/NĐ-CP của Chính phủ.
  19. ^ Nghị định số 193/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
  20. ^ Nghị định số 146/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
  21. ^ Nghị định số 51/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
  22. ^ Nghị định số 39/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
  23. ^ Nghị quyết của Quốc hội khóa XII ngày 29-5-2008.
  24. ^ Nghị định số 09/NĐ-CP năm 2008 của Chính phủ.
  25. ^ Nghị quyết số 46/NQ-CP năm 2009 của Chính phủ.
  26. ^ Nghị quyết số 484/NQ-UBTVQH14 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.