Lịch sử quân sự Triều Tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lịch sử quân sự Triều Tiên kéo dài hàng nghìn năm, bắt đầu từ Cổ Triều Tiên và tiếp tục cho đến ngày nay với Hàn QuốcBắc Triều Tiên. Các nhà quân sự nổi tiếng có thể kể tới như: Eulji Mundeok của Cao Câu Ly đánh bại nhà Tùy trong chiến tranh Tùy – Cao Câu Ly,[1] Uyên Cái Tô VănDương Vạn Xuân của Cao Câu Ly đánh bại Đường Thái Tông của nhà Đường trong chiến tranh Đường – Cao Câu Ly lần thứ nhất[2][3], Gang Gam-chan của Cao Ly đánh bại Khiết Đan trong chiến tranh Cao Ly – Khiết Đan[4], Choe YeongYi Seong-gye của Cao Ly đánh bại quân Khăn Đỏ (Trung Quốc)[5][6], Yi Sun-sin của nhà Triều Tiên đánh bại Hải quân Nhật Bản của Toyotomi Hideyoshi trong chiến tranh Nhâm Thìn.[7] Những lãnh đạo đáng chú ý khác bao gồm: Quảng Khai Thổ Thái Vương của Cao Câu Ly, người tạo nên một trong những đế quốc rộng lớn nhất ở Đông Bắc Á đương thời[8], Cận Tiếu Cổ Vương của Bách Tế, người chinh phục Bình Nhưỡng, thiết lập các lãnh thổ hải ngoại, kiểm soát phần lớn bán đảo Triều Tiên và thống trị các vùng biển xung quanh[9][10], Tân La Văn Vũ VươngKim Yu-shin của Tân La, người thống nhất Tam Quốc Triều Tiên và đánh bại nhà Đường để giành độc lập[11], Bột Hải Cao Vương, người sáng lập vương quốc Bột Hải đồng thời thu hồi các lãnh thổ bị mất trước kia của Cao Câu Ly trong chiến tranh với nhà Đường[12], Jang Bo-go của Tân La Thống nhất, người tạo nên một đế chế hùng mạnh về hàng hải[13], Cao Ly Thái Tổ, người thống nhất Hậu Tam Quốc[14], Yun Gwan của Cao Ly, người đánh bại Nữ Chân và xây dựng 9 pháo đài của người Cao Ly ở Mãn Châu[15], Kim Jong-seo dưới quyền Triều Tiên Thế Tông của nhà Triều Tiên phía Bắc tiến đánh Mãn Châu, đẩy lùi người Nữ Chân, mở rộng lãnh thổ đến lưu vực sông Tùng Hoa[16][17][18], phía Nam xua thủy quân đánh đảo Tsushima - tiễu trừ cướp biển Nhật Bản[19],...

Ngày nay, cả Bắc Triều Tiên và Hàn Quốc đều chú trọng phát triển lực lượng vũ trang lớn mạnh, tự chủ. Bắc Triều Tiên sở hữu vũ khí hạt nhân, nhiều loại tên lửa đạn đạo còn Hàn Quốc sở hữu hàng loạt vũ khí công nghệ cao cùng ngân sách quốc phòng luôn nằm trong nhóm dẫn đầu thế giới.[20]

Dòng thời gian[sửa | sửa mã nguồn]

Một phần của loạt bài về
Lịch sử Triều Tiên
Cung Gyeongbok, Seoul
Tiền sử
Thời kỳ Trất Văn (Jeulmun)
Thời kỳ Vô Văn (Mumun)
Cổ Triều Tiên ?–108 TCN
Vệ Mãn Triều Tiên 194–108 TCN
Tiền Tam Quốc 300–57 TCN
Phù Dư, Cao Câu Ly, Ốc Trở, Đông Uế
Thìn Quốc, Tam Hàn (, Biện, Thìn)
Tam Quốc 57 TCN–668
Tân La 57 TCN–935
Cao Câu Ly 37 TCN–668
Bách Tế 18 TCN–660
Già Da 42–562
Nam-Bắc Quốc 698–926
Tân La Thống Nhất 668–935
Bột Hải 698–926
Hậu Tam Quốc 892–936
Tân La, Hậu Bách Tế, Hậu Cao Câu Ly, Hậu Sa Bheor
Triều đại Cao Ly 918–1392
Triều đại Triều Tiên 1392–1897
Đế quốc Đại Hàn 1897–1910
Triều Tiên thuộc Nhật 1910–1945
Chính phủ lâm thời 1919–1948
Phân chia Triều Tiên 1945–nay
CHDCND Triều Tiên
Đại Hàn Dân Quốc
1948-nay
Theo chủ đề
Niên biểu
Danh sách vua
Lịch sử quân sự
Lịch sử Hàn Quốc
Flag-kr.svg

USAMGIK (1945–1948)
Đệ Nhất Cộng hòa (1948–1960)
Đệ Nhị Cộng hòa (1960–1963)
Hội đồng Tối cao Tái thiết Quốc gia (1961–1963)
Đệ Tam Cộng hòa (1963–1972)
Đệ Tứ Cộng hòa (1972–1981)
Đệ Ngũ Cộng hòa (1981–1987)
Đệ Lục Cộng hòa (1987–nay)
sửa
Bài này nằm trong loại bài về
Lịch sử Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
Quốc huy Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên
Ủy trị dân sự Liên Xô 1945–48
Ủy ban Nhân dân Lâm thời Bắc Triều Tiên 1946–48
Chế độ Kim Nhật Thành 1948–94
 Chiến tranh Triều Tiên 1950–53
 Xung đột DMZ Triều iTên 1966–69
 Juche 1972
 Kim Nhật Thành mất 1994
Chế độ Kim Jong-il 1994–2011
 Nạn đói Bắc Triều Tiên 1994–98
 Songun 1998
 Chính sách Ánh Dương 1998–2010
 Đàm phán Sáu bên 2003
 ROKS Cheonan 2010
 Kim Jong-il mất 2011
Chế độ Kim Jong-un 2011–nay
 Ủy ban Quốc vụ 2016
  Khủng hoảng Bắc Triều Tiên 2017
  Hội nghị thượng đỉnh Mỹ–Triều 2018

Cổ Triều Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Phù Dư[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền Tam Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Cao Câu Ly[sửa | sửa mã nguồn]

Bách Tế[sửa | sửa mã nguồn]

Tân La[sửa | sửa mã nguồn]

Già Da[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cuộc chinh phục Già Da của Tân La

Tam Quốc Triều Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến dịch Cao Câu Ly[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cận Tiếu Cổ Vương chinh phục Bình Nhưỡng
  • Chiến dịch Bách Tế của Quảng Khai Thổ Thái Vương
  • Các cuộc chinh phạt của Quảng Khai Thổ Thái Vương

Chiến tranh Cao Câu Ly với liên minh Bách Tế – Tân La[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiến dịch của Trường Thọ Vương chống lại Tân La và Bách Tế
  • Xâm lược Bách Tế - liên minh Tân La - 475
  • Chiến dịch Bách Tế – Tân La - Già Da chống lại Cao Câu Ly
  • Trận chiến Gwansan - 554
  • Liên minh Già Da sáp nhập - 532/562

Các xung đột khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cuộc chinh phục Bách Tế của Đam La - 498
  • Cuộc chinh phục Tân La của Usan - 512

Chiến tranh Cao Câu Ly – Tuỳ (598–614)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chiến tranh Cao Câu Ly – Tuỳ - 598

Chiến tranh Cao Câu Ly – Đường (645–668)[sửa | sửa mã nguồn]

Bao gồm liên minh Cao Câu Ly và Bách Tế chống lại Đường cùng Tân La

Chiến tranh Bách Tế – Đường (660–663)[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến tranh Tân La – Đường (668–676)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Các cuộc nổi dậy khác của người Bách Tế và Cao Câu Ly
  • Trận chiến ở pháo đài Maeso

Nam-Bắc Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Bột Hải[sửa | sửa mã nguồn]

Tân La (676–935)[sửa | sửa mã nguồn]

Cao Ly[sửa | sửa mã nguồn]

Chiến tranh Cao Ly[sửa | sửa mã nguồn]

Xung đột nội bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhà Triều Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Xung đột[sửa | sửa mã nguồn]

Xung đột nội bộ trên toàn quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Đại Hàn Đế Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Xung đột[sửa | sửa mã nguồn]

1910–1945: Thời kỳ Nhật thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 1945-nay[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Triều Tiên–Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kim, Jinwung (2012). A History of Korea: From "Land of the Morning Calm" đến States in Conflict (bằng tiếng Anh). Bloomington, Indiana: Indiana University Press. tr. 49. ISBN 978-0253000781. Truy cập 24 tháng 6 năm 2016.
  2. ^ Kim, Jinwung (2012). A Lịch sử Hàn Quốc: Từ "Land of the Morning Calm" đến United States in Conflict (bằng tiếng Anh). Bloomington, Indiana: Indiana University Press. tr. 50. ISBN 978-0253000781. Truy cập 24 tháng 6 năm 2016.
  3. ^ Miller, Owen (2014). Lịch sử Hàn Quốc trong Maps. Cambridge University Press. tr. 29. ISBN 978-1107098466. Sau khi nhà Đường kế vị Sui, hoàng đế thứ hai của nhà Đường cũng cố gắng đưa Goguryeo vào quyền kiểm soát của mình, phát động một cuộc tấn công không thành công vào năm 645. Goguryeo đã đẩy lùi một cuộc xâm lược thứ hai vào năm 662 với chiến thắng của tướng Yeon Gaesomun
  4. ^ Kim, Djun Kil (30 tháng 5 năm 2014). The History of Korea, 2nd Edition. ABC-CLIO. tr. 66. ISBN 978-1610695824. Tuy nhiên, sau đó, vào năm 1018, một cuộc xâm lược quy mô lớn thứ ba từ Khitan đã bị cản trở bởi lực lượng Goryeo do gen eral Gang Gamchan (948-1031). Sau đó, Khitan từ bỏ việc cố gắng khuất phục Goryeo bằng vũ lực
  5. ^ “Choe Yeong, Vị tướng chiến thắng của triều đại Goryeo”. KBS World Radio. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 10 năm 2020. Truy cập 25 Tháng Sáu 2016.
  6. ^ Lee, Ki-Baik (1984). A New History of Korea. Cambridge, Massachusetts: Harvard University Press. tr. 165. ISBN 978-0674615762. "Yi Sŏng- Bản thân gye đã giành được sự thăng tiến thông qua thành công của mình trong nhiều trận chiến trong ngày của mình. Anh đóng một vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi các cuộc tấn công của băng cướp Khăn xếp Đỏ và lính marauder Nhật Bản, cũng như trong chiến dịch chống lại Bộ chỉ huy Yüan Tung-ning ở Mãn Châu. "
  7. ^ Gilbert, Marc Jason (Spring 2007). “Admiral Yi Sun – Shin, Turtle Ships, và Lịch sử châu Á hiện đại” (PDF). Giáo dục về châu Á. 12 (1): 34. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2015. Truy cập 25 Tháng Sáu 2016.
  8. ^ Lee, Hyun-hee; Park, Sung-soo; Yoon, Nae-hyun (2005). New History of Korea. Jimoondang. tr. 199–202. ISBN 9788988095850.
  9. ^ Shin, Hyoung Sik (31 tháng 3 năm 2005). Lược sử Hàn Quốc. Seoul, Korea: Ewha Womans University Press. tr. 29–30. ISBN 978-8973006199.
  10. ^ Lee, Ki-Baik (1984). Lịch sử mới của Hàn Quốc. Cambridge, Massachusetts: Harvard University Press. tr. 37. ISBN 978-0674615762. "Sau đó, vào năm 371, Paekche tiến về phía bắc vào miền Koguryŏ đến tận Pyŏngyang, giết vua Koguryŏ, Kogugwŏn, trong quá trình chiến dịch. Do đó, Paekche đã nắm giữ một phần đáng kể của Bán đảo Triều Tiên, bao gồm tất cả các tỉnh hiện đại của Kyŏnggi, Ch'ungch'ŏng và Chŏlla, cũng như các phần của Hwanghae và Kangwŏn. Hơn nữa, Vua Kŭn Ch'ogo củng cố vị thế quốc tế của mình bằng cách đưa ra các yêu sách đối với nhà nước Đông Chin ở vùng sông Dương Tử và người Wa ở Nhật Bản. "
  11. ^ Graff, David A. (2002). Chiến tranh Trung Quốc thời Trung cổ, 300-900. London: Routledge. tr. 201. ISBN 9780415239554. Năm 674 và 675, quân Đường dưới quyền Liu Rengui đã tấn công chính Silla. Sử sách Trung Quốc ghi lại rằng Liu đã chiến thắng và buộc vua của Silla khởi kiện để cầu hòa, trong khi các sử gia Hàn Quốc báo cáo về sự thất bại của quân đội Trung Quốc. Việc chính quyền nhà Đường nhận thấy cần phải rút trụ sở của chính quyền bảo hộ Triều Tiên đến thung lũng sông Liao vào những tháng đầu năm 676 cho thấy phiên bản Triều Tiên có lẽ gần với sự thật hơn. Silla bị bỏ mặc trong quyền kiểm soát gần như toàn bộ bán đảo Triều Tiên và không có chiến dịch lớn nào của nhà Đường để khôi phục những gì đã giành được một cách khó khăn và mất mát nhanh chóng như vậy
  12. ^ “Daejoyeong, Cha đẻ của Balhae”. KBS World Radio. Truy cập 25 Tháng Sáu 2016.
  13. ^ Choi, Wan Gee (2006). Những con tàu truyền thống của Hàn Quốc. Ewha Womans University Press. tr. 66–67. ISBN 978-8973006830. Truy cập 25 tháng 6 năm 2016. "Sử dụng vị trí chính thức và ảnh hưởng quân sự to lớn của mình, Jang Bo-go đã tích lũy được khối tài sản đáng kể bằng cách kiểm soát giao thương hàng hải giữa Silla, Tang và Nhật Bản. Học giả người Mỹ nổi tiếng về lịch sử châu Á, Edwin O. Reischauer ca ngợi Jang Bo-go là ông hoàng thương mại của đế chế thương mại hàng hải. Khi Jang nổi lên như một thế lực đáng gờm trên biển, các quan chức cấp cao ở thủ đô Silla, Gyeongju, không thể bỏ qua anh ta được nữa. Jang Bo-go cai trị miền của mình với quyền tự chủ tuyệt đối về chính trị, quân sự và kinh tế. "
  14. ^ Nahm, Andrew C. (2005). Toàn cảnh 5000 năm: Lịch sử Hàn Quốc . Seoul: Hollym International Corporation. tr. 38. ISBN 978- 0930878689. Tướng Wang Kŏn thành lập một triều đại mới vào năm 918. Ông đặt tên cho nó là Koryŏ, tượng trưng rằng nó là người kế vị Koguryŏ
  15. ^ Eglan, Jared (2015). Beasts of War: The Militification of Animals. Lulu.com. tr. 40. ISBN 978-1329516137. Truy cập 25 tháng 6 năm 2016.
  16. ^ “21세기 세종대왕 프로젝트”. Sejong.prkorea.com. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2016.
  17. ^ “한국역대인물 종합정보 시스템 - 한국학중앙연구원”. People.aks.ac.kr. 30 tháng 11 năm 2005. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2016.
  18. ^ <<책한권으로 읽는 세종대왕실록>>(Learning Sejong Silok in one book) ISBN 890107754X
  19. ^ “계해약조”. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2008.
  20. ^ Global Firepower. “Defense Spending by Country (2021)”. www.globalfirepower.com.