Lớp đệm niêm mạc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Lamina propria
Illu stomach layers.jpg
Layers of stomach wall:
1. Serosa
2. Tela subserosa
3. Muscularis
4. Oblique fibers of muscle wall
5. Muscular coat
6. Muscular coat
7. Submucosa
8. Lamina Muscularis mucosae
9. Mucosa
10. Lamina propria
11. Biểu mô
12. Gastric glands
13. Gastric pits
14. Villous folds
15. Gastric areas (Gastric surface)
Gray1033.png
Section of the human esophagus. Moderately magnified. The section is transverse and from near the middle of the gullet.
a. Fibrous covering.
b. Divided fibers of Longitudinal muscular coat.
c. Transverse muscular fibers.
d. Submucosa or areolar layer.
e. Muscularis mucosae.
f. Mucous membrane, with vessels and part of a Lymphoid nodule.
g. Stratified epithelial lining.
h. Mucous gland.
i. Gland duct.
m. Striated muscular fibers cut across.

Lớp đệm niêm mạc là một thành phần của lớp lót ẩm được biết tới như màng nhầy hoặc niêm mạc, lót ở nhiều cấu trúc ống trong cơ thể (như ống hô hấp, ống tiêu hóa, ống niệu-dục).

Lớp đệm niêm mạc là lớp mỏng mô liên kết lỏng lẻo, nằm dưới biểu mô,cùng với biểu mô tạo thành niêm mạc. Tên Latinh của lớp đệm niêm mạc cho biết nó là thành phần cấu trúc của niêm mạc, "lớp đặc biệt của riêng niêm mạc". Do đó thuật ngữ niêm mạc hoặc màng nhầy thường để chỉ sự kết hợp giữa biểu mô cùng với lớp đệm niêm mạc.

Lớp đệm niêm mạc chứa các mao mạch và ống trung tâm (mạch bạch huyết) trong ruột non, tương tự ở mô bạch huyết. Nó còn chứa nhiều tuyến có ống mở vào biểu mô niêm mạc, tiết chất nhầy và chất tiết huyết thanh. Lớp đệm niêm mạc cũng chứa nhiều tế bào miễn dịch được biết như tế bào lympho. Đa số các tế bào này là tế bào B tiết IgA.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]