Lợn Celtic

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lợn Celtic
Porco celta Silleda 01-01.JPG
Lợn Celtic ở Silleda (2010).
Tình trạng bảo tồnRare breed
Tên kháctiếng Galicia: Porco celta
Nguồn gốc từ quốc giaGalicia, Spain
Phân phốiGalicia
Các đặc điểm
Chiều caoMale: 80 cm (31 in)[1]
Màu da/lôngĐen và trắng
Lợn
Sus scrofa domesticus

Lợn Celtic (tiếng Galicia: Porco celta) là một giống lợn bản địa có nguồn gốc từ cộng đồng tự trị của Galicia ở tây bắc Tây Ban Nha. Về lịch sử giống, mặc dù chúng tương đối phổ biến cho đến đầu thế kỷ 20, những con lợn Celtic đã gần như biến mất vào những năm 1980. Loài này đang hồi phục và hiện có hơn 2 500 lợn nái thuần chủng. Đặc điểm của lợn Celtic phát triển chậm hơn và phát triển nhiều chất béo hơn các giống hiện đại như lợn trắng lớn (Large White), khiến chúng kém phù hợp hơn với sản xuất thịt thương mại theo kiểu chăn nuôi thâm canh (chăn nuôi công nghiệp), nhưng lý tưởng cho việc tạo ra các sản phẩm thịt lợn đã được bảo quản.

Sản lượng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Heo nái Heo nọc Tổng
2009 2 643 1 751 4 394
2010 2 687 1 787 4 474
2011 2 587 1 889 4 476
2012 2 684 1 907 4 591
2013 2 634 1 668 4 302
2014[2] 2 532 1 596 4 128

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Raza Porcina CELTA”. Ministry of Agriculture, Food and Environment (Spain). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2016. 
  2. ^ “Raza porcina CELTA”. www.magrama.gob.es. Ministry of Agriculture, Food and Environment (Spain). Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]