Bước tới nội dung

Lực lượng Huy động Nhân dân Iraq

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Lực lượng Huy động Nhân dân
قوات الحشد الشعبي
Người sáng lậpAli Sistani[1][2]
Lãnh tụ Tối caoKhuyết[a][4]
Chủ tịchFalih Al-Fayyadh
Tham mưu trưởngAbu Fadak al-Mohammadawi
Tư lệnh nổi bậtAbu Mahdi al-Muhandis X
Thời điểm hoạt động15 tháng 6 năm 2014 – hiện tại[2]
Quốc giaIraq
Trung thành với Iran (Vệ binh Cách mạng Hồi giáo Iran)[5][6][7][8]
Trụ sởBaghdad, Iraq
Hệ tư tưởngChủ nghĩa Hồi giáo Shia
Chủ nghĩa Khomeini[9]
Giám hộ của Faqih[10]
Thân Iran[11]
Chống Hồi giáo Sunni[12][13]
Chống phương Tây[14]
Chống LGBT[15]
Lập trườngCánh hữu[5]
Quy mô60,000 (2014)[5]
230,000 (self-claimed in 2022)[16]
Một phần củaLực lượng Vũ trang Iraq (de jure, trên thực tế dưới quyền kiểm soát của IranTrục Kháng chiến)[17][18]
Đồng minhĐồng minh nhà nước

Đồng minh phi nhà nước

Đối thủĐối thủ nhà nước

Đối thủ phi nhà nước

Tham chiến
Bị coi là khủng bố bởiMột số quốc gia:
Hiệu kỳPMF infobox.png
Websiteal-hashed.gov.iq

Lực lượng Huy động Nhân dân Iraq (tiếng Ả Rập: قوات الحشد الشعبي, đã Latinh hoá: Quwwāt al-Ḥashd ash-Shaʿbī)[45] là một tổ chức ô bán quân sự do Iran hậu thuẫn,[46] hoạt động tại Iraq. Mặc dù chính thức là một phần của Lực lượng Vũ trang Iraq và báo cáo trực tiếp với thủ tướng,[47] PMF trên thực tế hoạt động độc lập với nhà nước Iraq và chịu sự chỉ đạo của lãnh tụ tối cao Iran.[11][48][49] PMF bị cáo buộc giết người, cưỡng bức mất tích, tra tấn, bắt giam tùy tiện, bạo lực giáo phái, bạo lực chống lại các nhóm thiểu số, người biểu tình và những hành vi bạo lực khác đối với những người được coi là liên kết với những nhóm cực đoan hoặc chỉ trích chính quyền.[50]

Hoa Kỳ, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhấtNhật Bản đã chỉ định một số nhóm trong PMF là tổ chức khủng bố. Những nhóm này bị cáo buộc kích động bạo lực giáo phái,[51][52][53] tiến hành thanh lọc sắc tộc, cưỡng bức di dời người Hồi giáo Sunni tại Iraq[54][55][56] và phạm tội ác chiến tranh, bao gồm bắt cóc, cưỡng bức mất tích, thảm sát, hành quyết phi pháp, phá hủy làng mạc tại các tỉnh Anbar, Saladin, Diyala[55] và tiến hành những chiến dịch chống Hồi giáo Sunni được đánh giá là mang tính diệt chủng.[57][58][59][60] Trong các cuộc biểu tình Iraq 2019–2021, những nhóm PMF thân Iran bị cáo buộc sát hại, làm thương nhiều người biểu tình, nhà hoạt động.[61] Những nhóm PMF thân Iran xung đột với những nhóm thân SistaniSadr, dẫn tới giao tranh bạo lực vào năm 2022.[62][63] Từ năm 2020, những nhóm PMF do Iran hậu thuẫn đã tấn công lực lượng Hoa Kỳ và đồng minh trong khu vực dưới lá cờ Tổ chức Kháng chiến Hồi giáo tại Iraq.[64][65][66][6][7][8]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2014, khi IS chiếm nhiều vùng lãnh thổ Iraq, giáo sĩ Shiʿa Ali al-Sistani kêu gọi người dân cầm vũ khí để bảo vệ đất nước. Sau lời kêu gọi này, nhiều nhóm dân quân tập hợp lại thành lực lượng Hashd al-Shaabi. Ban đầu lực lượng là một mạng lưới gồm nhiều nhóm vũ trang khác nhau, chủ yếu là các dân quân Shiʿa, nhưng sau đó có thêm các nhóm Sunni và các lực lượng thiểu số tham gia.[67] Hiện nay Lực lượng Huy động Nhân dân vẫn là một phần quan trọng của hệ thống an ninh Iraq, tham gia chống khủng bố, bảo vệ biên giới và hỗ trợ quân đội trong các chiến dịch an ninh.[68]

PMF đóng vai trò quan trọng trong cuộc chiến chống IS từ năm 2014 đến 2017. Lực lượng này cùng với quân đội Iraq và liên quân quốc tế đã giành lại nhiều vùng lãnh thổ bị IS kiểm soát. Trong nhiều trận chiến, PMF tham gia trực tiếp vào các chiến dịch trên bộ và bảo vệ các khu vực vừa được giải phóng. [67]

Tranh cãi

[sửa | sửa mã nguồn]

PMF gây nhiều tranh cãi vì bị cáo buộc có ảnh hưởng chính trị lớn và có liên hệ với Iran. Một số nhóm trong lực lượng này cũng bị cáo buộc tham gia các cuộc tấn công nhằm vào lực lượng nước ngoài tại Iraq. Ngoài ra, các vụ xung đột giữa PMF và lực lượng chính phủ hoặc cảnh sát cũng từng xảy ra, cho thấy sự phức tạp trong việc kiểm soát các nhóm dân quân.[69][67]

  1. De facto authority; almost all PMF factions take orders from and pledge allegiance to the Supreme Leader of Iran.[3]

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Carnegie28Apr17
  2. 1 2 al Khadimi, Mustafa (ngày 12 tháng 3 năm 2015). "Will Sistani be able to control popular mobilization forces?". Al-Monitor. Bản gốc lưu trữ 13 tháng 3 2015. Truy cập 14 tháng 3 2015.
  3. "The Future of Iraq's Popular Mobilization Forces" (bằng tiếng Anh). Carnegie Endowment for International Peace. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  4. "Iraqi PMF Chief of Staff Commits to Fulfill Iranian Supreme Leader's Plans" (bằng tiếng Anh). The Washington Institute. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  5. 1 2 3 "The Popular Mobilization Forces and Iraq's Future" (bằng tiếng Anh). Carnegie Endowment for International Peace. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
  6. 1 2 "Institute for the Study of War" (bằng tiếng Anh). Institute for the Study of War. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
  7. 1 2 "A Look at Iraq's Competing Shiite Armed Factions and Parties, Many Iran-Aligned" (bằng tiếng Anh). Voice of America. ngày 18 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
  8. 1 2 Al Qaed, Anas (ngày 9 tháng 6 năm 2023). "Iraq's PMF Wants to Be Iran's IRGC" (bằng tiếng Anh). Gulf International Forum. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
  9. Zana K. Gulmohamad (ngày 17 tháng 4 năm 2015). "A Short Profile of Iraq's Shi'a Militias". Terrorism Monitor. 13 (8). Jamestown Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024 qua RefWorld. Alt URL
  10. Zana K. Gulmohamad (ngày 17 tháng 4 năm 2015). "A Short Profile of Iraq's Shi'a Militias". Terrorism Monitor. 13 (8). Jamestown Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2024. Alt URL
  11. 1 2 "The Leadership and Purpose of Iraq's Popular Mobilization Forces" (bằng tiếng Anh). Institute for the Study of War. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  12. Abdulrazaq, Tallha (ngày 5 tháng 1 năm 2023). "The Iraq Report: Missing Sunnis an admission of 'war crimes'". The New Arab (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
  13. "2.2. Sunni Arabs" (bằng tiếng Anh). European Union Agency for Asylum. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2024.
  14. "Part 2: Pro-Iran Militias in Iraq". Wilson Center. ngày 27 tháng 4 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018.
  15. "Iraq: Impunity for Violence Against LGBT People".
  16. "The Iraqi militias are copying their overmighty cousins in Iran". The Economist. ngày 8 tháng 6 năm 2023. ISSN 0013-0613. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2023.
  17. Mamouri, Ali (ngày 2 tháng 7 năm 2019). "Iraq orders militias to fully integrate into state security forces". Al-Monitor. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019.
  18. Mamouri, Ali (ngày 8 tháng 7 năm 2019). "Shiite militias react angrily to decree integrating them into Iraqi forces". Al-Monitor. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2019.
  19. Azizi, Hamidreza (ngày 3 tháng 4 năm 2022). "Integration of Iran-backed armed groups into the Iraqi and Syrian armed forces: implications for stability in Iraq and Syria". Small Wars & Insurgencies. 33 (3): 499–527. doi:10.1080/09592318.2021.2025284. ISSN 0959-2318.
  20. "المالكي يكشف تفاصيل جديدة عن سقوط الموصل ويسمي دولتين "فتحت الخزين" - اوروك نيوز". Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2020.
  21. "The Militia-Russia Love Affair: April 2023 Update". The Washington Institute. ngày 26 tháng 4 năm 2023.
  22. "Syrian rebel leader urges Iraq to keep Hashd al-Shaabi factions out of Syria". Reuters. ngày 5 tháng 12 năm 2024.
  23. "المهندس يكشف دور ايران وحزب الله بدعم العراق ويتحدث عن القتال بسوريا". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2020.
  24. "المالكي وصناعة مليشيات العراق.. دور أساسي يكشفه أحد المنشقين | الخليج أونلاين". Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2021.
  25. "تنسيق بين قسد والميليشيات العراقية على الحدود السورية (فيديو)". أورينت نت. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  26. "الإعلاميّ العراقيّ عبد الأمير العبودي: من حقّ ائتلاف 14 فبراير أن يكون لديه مكاتب سياسيّة". نداء البحرین. ngày 31 tháng 12 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2020.
  27. "معسكرات ائتلاف 14 فبراير.. مخطط إرهابي إيراني يستهدف أمن البحرين عبر العراق". mojahedin.org. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2021.
  28. "الحشد الشعبي يكشف حقيقة ارساله قوات خاصة للمشاركة في حرب اليمن". Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2021.
  29. "العراق و معسكرات تدريب مخربي البحرين و السعودية". ngày 4 tháng 12 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
  30. "Baghdad, Erbil to finalize new Sinjar security plan". Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2020.
  31. "Iraq Blasts Alleged Israeli Air Strike in Syria on Forces 'Fighting ISIS'". Haaretz. ngày 19 tháng 6 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2018.
  32. "Saudi Arabia's Iraqi strategy: securing the northeastern flank". Aspenia Online (bằng tiếng Anh). ngày 31 tháng 3 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  33. "Houthis in Iraq seen with militia boss threatening Saudi Arabia". FRB-I (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  34. "Anger at Iran and loyal PMF triggers clashes with army and civilians in Karbala". The Arab Weekly (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
  35. ""الطريقة النقشبندية بالعراق":جيش الطريقة حمي أهل السنة من إرهاب ميلشيات الحشد الشعبى". امان. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  36. < "سليماني يقود "الحشد الشعبي" على الحدود العراقية – السورية - صحيفة الاتحاد". Al-Ittihad.
  37. Rivera, Esteban (ngày 4 tháng 6 năm 2019) [ngày 15 tháng 11 năm 2014]. "Syrian Islamic Front (Syria)". Flags of the World. CRW Flags. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2020. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2020.
  38. "بالصور..اكتشاف أنفاق خلال حملة ضد الرايات البيض في طوزخورماتو - قناة العالم الاخبارية". alalam.ir. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2022.
  39. "Ansar al Islam claims first attack in Iraq since 2014 | FDD's Long War Journal". ngày 31 tháng 10 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 7 năm 2020. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2020.
  40. "Beware Iran's 'Axis of Resistance' | People's Mojahedin Organization of Iran (PMOI/MEK)". mojahedin.org. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2021.
  41. Lawrence, John (ngày 26 tháng 5 năm 2015). "Iraq Situation Report: May 23–25, 2015". Institute for the Study of War. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2015. See paragraph 5 of the report.
  42. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên wam.ae
  43. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên moj.go.jp
  44. Steinberg, Guido (tháng 7 năm 2017). "The Badr Organization" (PDF). German Institute for International and Security Affairs.
  45. "Iraq: Legislating the Status of the Popular Mobilization Forces". Library of Congress, Washington, D.C. 20540 USA. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2024.
  46. "Iraq's Popular Mobilisation Forces" (bằng tiếng Anh). London School of Economics and Political Science. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  47. Suadad, al-Salhy. "Iraq: Row over the Hashd al-Shaabi reveals cracks in the pro-Iran coalition". Middle East Eyes. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023. "Prime Minister Mohammed Shia al-Sudani is the supreme commander of the Popular Mobilisation Forces and all the armed forces… We obey his orders," Fayyadh said.
  48. Bivins, Alyssa (ngày 4 tháng 4 năm 2023). "The Political Logic Behind Iraq's Fragmented Armed Forces" (bằng tiếng Anh). MERIP. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2024.
  49. "Operation Inherent Resolve" (PDF). Classified Appendix. 2018.
  50. "Popular Mobilisation Forces (PMF)" (bằng tiếng Anh). EUAA.
  51. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Parker Landay 2016
  52. al-Khadhimi, Mustafa (ngày 22 tháng 12 năm 2014). "Iraqi volunteers' victories don't justify atrocities". Al-Monitor. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2020.
  53. "Iraq's Abadi in high-stakes plan to rein in Iranian-backed militias". The Jerusalem Post. ngày 4 tháng 1 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 11 năm 2020. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2020.
  54. "1.2. Popular Mobilisation Forces and Tribal Mobilisation Militias" (bằng tiếng Anh). European Union Agency for Asylum. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  55. 1 2 Pregent, Michael; Weiss, Michael (ngày 23 tháng 4 năm 2025). "The U.S. Is Providing Air Cover for Ethnic Cleansing in Iraq". Foreign Policy (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  56. Hassan, Hassan (ngày 8 tháng 3 năm 2015). "Win or lose Tikrit, Isis can only be defeated in Iraq by the Sunni". The Observer (bằng tiếng Anh). ISSN 0029-7712. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  57. Abdulrazaq, Tallha. "The Iraq Report: Missing Sunnis an admission of 'war crimes'". The New Arab (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  58. "GICJ Report - Fallujah: Inside the Genocide" (bằng tiếng Anh). GICJ. ngày 19 tháng 2 năm 2020. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  59. "Sectarian cleansing rears its ugly face again in Iraq". Arab News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  60. "Iran's attempted genocide of the Sunni Arabs". Middle East Monitor. ngày 9 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2025.
  61. Nhiều nguồn:
  62. Mansour, Renad; Jabar, Faleh A. (ngày 28 tháng 4 năm 2017). "The Popular Mobilization Forces and Iraq's Future". Carnegie Middle East Center. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2023.
  63. Berg, Raffi; Bateman, Tom (ngày 30 tháng 8 năm 2022). "Iraq: At least 23 dead amid fighting after Moqtada al-Sadr quits". BBC News. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 9 năm 2022.
  64. Nhiều nguồn:
  65. Dana Taib Menmy; Oliver Mizzi (ngày 8 tháng 11 năm 2023). "Who is the Islamic Resistance in Iraq, the mysterious group attacking US and Israeli targets over Gaza?". The New Arab.
  66. "Iran Update, November 3, 2023". Institute for the Study of War. ngày 3 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2023.
  67. 1 2 3 Rasheed, Gareth Browne,Zaheena. "'Perilous times' for Iraq's Shia militias after Soleimani killing". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2026.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  68. "Airstrikes kill at least two in Iraq's Jurf al-Sakhar, PMF spokesperson says". Reuters.com. ngày 28 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2025. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  69. Abdul-Zahra, Qassim (ngày 20 tháng 4 năm 2024). "Iraq investigates a blast at a base of Iran-allied militias that killed 1. US denies involvement". AP News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2026.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]