LASK Linz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
LASK
Tên đầy đủLinzer Athletik-Sport-Klub
Biệt danhDie Schwarz-Weißen
(The Black-Whites),
Die Laskler
Thành lập7 tháng 8, 1908; 111 năm trước
Sân vận độngWaldstadion
Sức chứa sân7,870
Chủ sở hữuLASK GmbH
Chủ tịch điều hànhSiegmund Gruber
Quản lýOliver Glasner
Giải đấuBundesliga
2016–17hạng Nhất, thứ 1 (thăng hạng)
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Sân khách
Mùa giải hiện nay

Linzer Athletik-Sport-Klub, thường còn có tên LASK Linz (phát âm tiếng Đức: [lask lɪnʦ]  (Speaker Icon.svg nghe)) hoặc đơn giản LASK, là một câu lạc bộ bóng đá Áo, đến từ thủ đô của OberösterreichLinz. Đây là câu lạc bộ lâu đời nhất từ khu vực đó, hiện tại đang thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo, hạng cao nhất của bóng đá Áo. Màu của câu lạc bộ là đen và trắng. Câu lạc bộ nữ thi đấu ở hạng bóng đá cao thứ hai trong bóng đá nữ Áo.

LASK được thành lập ngày 7 tháng 8 năm 1908. Năm 1965, câu lạc bộ trở thành đội bóng đầu tiên bên ngoài Vienna giành chức vô địch bóng đá Áo. Đây cũng là chức vô địch duy nhất cho đến hiện tại.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

[1]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 24 tháng 8 năm 2017

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Áo TM Pavao Pervan
4 Áo HV Emanuel Pogatetz
6 Áo HV Philipp Wiesinger
7 Áo René Gartler
8 Áo TV Peter Michorl
9 Đức TV Alexander Riemann
10 Slovenia TV Rajko Rep
11 Áo Marko Raguž
13 Áo HV Maximilian Ullmann
15 Áo HV Christian Ramsebner
17 Áo HV Felix Luckeneder
Số áo Vị trí Cầu thủ
18 Áo TV Gernot Trauner
19 Áo Dominik Reiter
21 Thổ Nhĩ Kỳ TV Doğan Erdoğan
23 Úc TV James Holland
24 Áo TM Nicolas Schmid
26 Áo HV Reinhold Ranftl
27 Áo TV Thomas Goiginger
29 Brasil João Victor
30 Brasil Alan
31 Áo TM Alexander Schlager
37 Kosovo Mërgim Berisha (mượn từ Red Bull Salzburg)

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Serbia TM Filip Dmitrović (at SC Rheindorf Altach)
Ghana HV Kennedy Boateng (at SV Ried)
Áo TV Lukas Grgic (at SV Ried)
Số áo Vị trí Cầu thủ
Áo Tobias Pellegrini (at FC Blau-Weiß Linz)
Slovakia Tomáš Malec (at FC DAC 1904 Dunajská Streda)
Brasil Bruno (at Atromitos F.C.)

Lịch sử huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 27 tháng 6 năm 2016[2]

Lịch sử cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 12 năm 2008
Mùa giải Giải đấu Vòng Quốc gia Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1963/64 UEFA Cup Winners' Cup 1 Croatia Dinamo Zagreb 1–0 0–1, 1–1 AET in 3rd game 1–1 (Zagreb progressed after a coin toss)
1965/66 UEFA Champions League PR Ba Lan Gornik Zabrze 1–3 1–2 2–5
1969/70 Inter-Cities Fairs Cup 1 Bồ Đào Nha Sporting Lisbon 2–2 0–4 2–6
1977-78 Cúp UEFA 1 Hungary Újpest FC 3–2 0–7 3–9
1980-81 Cúp UEFA 1 Serbia Radnicki Nis 1–2 1–4 2–6
1984-85 Cúp UEFA 1 Thụy Điển Östers IF 1–0 1–0 2–0
2 Scotland Dundee United 1–2 1–5 2–7
1985/86 Cúp UEFA 1 Cộng hòa Séc Banik Ostrava 2–0 1–0 3–0
2 Ý Inter 1–0 0–4 1–4
1986/87 Cúp UEFA 1 Ba Lan Widzew Lodz 1–1 0–1 1–2
1987/88 Cúp UEFA 1 Hà Lan FC Utrecht 0–0 0–2 0–2
1995 UEFA Intertoto Cup Bảng 6, trận thứ 1 Scotland Partick Thistle 2–2
Bảng 6, trận thứ 2 Croatia NK Zagreb 0–0
Bảng 6, trận thứ 3 Iceland Keflavík 2–1
Bảng 6, trận thứ 4 Pháp FC Metz 0–1
1996 UEFA Intertoto Cup Bảng 2, trận thứ 1 Thụy Điển Djurgårdens IF 2–0
Bảng 2, trận thứ 2 Quần đảo Faroe B68 Toftir 4–0
Bảng 2, trận thứ 3 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 2–0
Bảng 2, trận thứ 4 Đức Werder Bremen 3–1
Bán kết Nga Rotor Volgograd 2–2 0–5 2–7
1999/00 Cúp UEFA 1 România Steaua Bucuresti 1–3 0–2 1–5
2000 UEFA Intertoto Cup 1R Israel Hapoel Petah-Tikva 3–0 1–1 4–1
2R Cộng hòa Séc FC Marila Pribram 1–1 2–3 3–4

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://us.soccerway.com/teams/austria/lask-linz/176/trophies/
  2. ^ “LASK Linz " Manager history” (bằng tiếng Anh). worldfootball.net. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Austrian Bundesliga