LASK Linz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
LASK
LASK logo.png
Tên đầy đủLinzer Athletik-Sport-Klub
Biệt danhDie Schwarz-Weißen
(The Black-Whites),
Die Laskler
Thành lập7 tháng 8, 1908; 111 năm trước
Sân vận độngWaldstadion & Sân vận động Linzer cho các giải đấu UEFA
Sức chứa sân6.009
Chủ sở hữuLASK GmbH
Chủ tịch điều hànhSiegmund Gruber
Người quản lýValérien Ismaël
Giải đấuGiải bóng đá vô địch quốc gia Áo
2018–19Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo, thứ 2
Trang webTrang web của câu lạc bộ
Màu áo sân khách
Mùa giải hiện nay

Linzer Athletik-Sport-Klub, thường còn có tên LASK Linz (phát âm tiếng Đức: [lask lɪnʦ]  (Speaker Icon.svg nghe)) hoặc đơn giản là LASK, là một câu lạc bộ bóng đá Áo đến từ thủ đô của OberösterreichLinz. Đây là câu lạc bộ lâu đời nhất từ khu vực đó, và đang thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Áo, hạng đấu cao nhất của bóng đá Áo. Màu của câu lạc bộ là đen và trắng. Câu lạc bộ bóng đá của nữ thi đấu ở hạng đấu cao thứ hai của bóng đá nữ Áo.

LASK được thành lập ngày 7 tháng 8 năm 1908. Năm 1965, câu lạc bộ trở thành đội bóng đầu tiên bên ngoài Vienna giành chức vô địch bóng đá Áo. Đây cũng là chức vô địch duy nhất cho đến nay. Câu lạc bộ hiện tại đang chơi các trận đấu ở giải quốc nội tại sân WaldstadionPasching, tuy nhiên họ chơi các trận đấu ở các giải đấu UEFA tại Sân vận động Linzer 14.000 chỗ.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

[1]

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 4 tháng 9 năm 2019

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
1 Áo TM Alexander Schlager
4 Áo HV Emanuel Pogatetz
6 Áo HV Philipp Wiesinger
7 Áo TV René Renner
8 Áo TV Peter Michorl
9 Brasil João Klauss (cho mượn từ Hoffenheim)
10 Croatia TV Fabian Benko
11 Áo TV Dominik Reiter
14 Nigeria Yusuf Otubanjo
15 Áo HV Christian Ramsebner
16 Áo TV Marvin Potzmann
17 Áo HV David Schnegg
18 Áo HV Gernot Trauner
19 Áo TV Valentino Müller
Số áo Vị trí Cầu thủ
20 Ghana Samuel Tetteh (cho mượn từ Red Bull Salzburg)
21 Áo HV Markus Wostry
22 Hàn Quốc TV Oh In-pyo
23 Áo TV Stefan Haudum
24 Áo TM Tobias Lawal
25 Úc TV James Holland
26 Áo HV Reinhold Ranftl
27 Áo TV Thomas Goiginger
28 Áo TV Dominik Frieser
29 Áo Marko Raguž
33 Áo Thomas Sabitzer
36 Đức TM Thomas Gebauer
Croatia HV Petar Filipovic
Đức TV Daniel Jelisic

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số áo Vị trí Cầu thủ
Áo HV Felix Luckeneder (tại TSV Hartberg đến ngày 30 tháng 6 năm 2020)

Lịch sử huấn luyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 27 tháng 6 năm 2016[2]

Lịch sử cúp châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến 1 tháng 12 năm 2008
Mùa giải Giải đấu Vòng Quốc gia Câu lạc bộ Sân nhà Sân khách Tổng tỉ số
1963/64 UEFA Cup Winners' Cup 1 Croatia Dinamo Zagreb 1–0 0–1, 1–1 AET in 3rd game 1–1 (Zagreb progressed after a coin toss)
1965/66 UEFA Champions League PR Ba Lan Gornik Zabrze 1–3 1–2 2–5
1969/70 Inter-Cities Fairs Cup 1 Bồ Đào Nha Sporting Lisbon 2–2 0–4 2–6
1977-78 Cúp UEFA 1 Hungary Újpest FC 3–2 0–7 3–9
1980-81 Cúp UEFA 1 Serbia Radnicki Nis 1–2 1–4 2–6
1984-85 Cúp UEFA 1 Thụy Điển Östers IF 1–0 1–0 2–0
2 Scotland Dundee United 1–2 1–5 2–7
1985/86 Cúp UEFA 1 Cộng hòa Séc Banik Ostrava 2–0 1–0 3–0
2 Ý Inter 1–0 0–4 1–4
1986/87 Cúp UEFA 1 Ba Lan Widzew Lodz 1–1 0–1 1–2
1987/88 Cúp UEFA 1 Hà Lan FC Utrecht 0–0 0–2 0–2
1995 UEFA Intertoto Cup Bảng 6, trận thứ 1 Scotland Partick Thistle 2–2
Bảng 6, trận thứ 2 Croatia NK Zagreb 0–0
Bảng 6, trận thứ 3 Iceland Keflavík 2–1
Bảng 6, trận thứ 4 Pháp FC Metz 0–1
1996 UEFA Intertoto Cup Bảng 2, trận thứ 1 Thụy Điển Djurgårdens IF 2–0
Bảng 2, trận thứ 2 Quần đảo Faroe B68 Toftir 4–0
Bảng 2, trận thứ 3 Cộng hòa Síp Apollon Limassol 2–0
Bảng 2, trận thứ 4 Đức Werder Bremen 3–1
Bán kết Nga Rotor Volgograd 2–2 0–5 2–7
1999/00 Cúp UEFA 1 România Steaua Bucuresti 1–3 0–2 1–5
2000 UEFA Intertoto Cup 1R Israel Hapoel Petah-Tikva 3–0 1–1 4–1
2R Cộng hòa Séc FC Marila Pribram 1–1 2–3 3–4

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://us.soccerway.com/teams/austria/lask-linz/176/trophies/
  2. ^ “LASK Linz " Manager history” (bằng tiếng Anh). worldfootball.net. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Bản mẫu:Austrian Bundesliga