LG Optimus G

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
LG Optimus G
Optimus G Smartphone
Nhà sản xuất LG Electronics
Khẩu hiệu "Live without boundaries"
Dòng máy Optimus
Dòng G
Mạng di động GSM (850 / 900 / 1800 / 1900), HSDPA, CDMA (Global 800 / 850 / 1900 & South Korea LG U+ Korean Pcs 1800), LTE
Có mặt tại quốc gia November 2012 (US and Canada)
Sản phẩm trước LG Optimus 4X HD
Sản phẩm sau LG G2
Có liên hệ với LG Optimus G Pro
Nexus 4
Kiểu máy Smartphone
Dạng máy Bar
Kích thước 131,9 mm (5,19 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] H
68,9 mm (2,71 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] W
8,5 mm (0,33 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] D[1]
Khối lượng 145 g (5.11 oz)
Hệ điều hành Android 4.0 Ice Cream Sandwich
4.1.2 Jelly Bean
4.4.2 KitKat
SoC Qualcomm Snapdragon S4 Pro APQ8064
CPU 1.5 GHz quad-core Qualcomm Krait
GPU Qualcomm Adreno 320
Bộ nhớ 2 GB LPDDR2 RAM clocked at 533mhz
Dung lượng lưu trữ 16 & 32 GB
Thẻ nhớ mở rộng Not available in the Global models
microSD up to 64GB AT&T & Japan & Taiwan
Pin No-Remove Li-ion 2100 mAh(U.S & Canada & South Korea & Global Variant) Remove Li-ion 2210 mah (Japan Variant)
Remove Li-ion 2280 mAh (Taiwan Variant)
Dạng nhập liệu Touch
Màn hình 4,7 in (120 mm)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] diagonal
"True HD" IPS LCD 768×1280
Máy ảnh sau

13.0(Global)/8.0(AT&T) megapixels (market/carrier dependent) Back-illuminated sensor, LED flash
HD video (1080p) at 30 frames/s
Time catch shot, smart shutter and cheese shutter


Simultaneous HD video and image recording, Smile and face detection, Image stabilization
Máy ảnh trước 1.3 MP, HD video recording (720p)
Chuẩn kết nối 3.5 mm stereo audio jack
Wi-Fi 802.11 a/b/g/n, Wi-Fi Hotspot, DLNA
Bluetooth 4.0 + A2DP
micro-USB 2.0 (5-pin) port with mobile high-definition video link (MHL) for USB or HDMI connection
Khác 1-Seg (Japan), NOTTV(NTT DoCoMo), T-DMB(South Korea)
Tỷ lệ hấp thụ năng lượng 0.70 W/kg (head)
1.06 W/kg (body)[2]
Tham khảo [3][4][5]

LG Optimus G là một điện thoại thông minh do LG Electronics thiết kế và sản xuất. Nó được công bố vào ngày 19 tháng 9 năm 2012;[3] Tới ngày 18 tháng 1 năm 2013, LG thông báo thiết bị đã đạt cột mốc 1 triệu thiết bị bán ra sau 4 tháng phát hành ở các thị trường Hàn Quốc, Nhật, Canada và Hoa Kỳ.[6] LG Optimus G cũng có liên quan chặt chẽ với Nexus 4 khi cả hai có cấu hình và thiết kế tương tự.

Sự có mặt[sửa | sửa mã nguồn]

Bắc Mĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhật[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Đài Loan[sửa | sửa mã nguồn]

Ấn Độ[sửa | sửa mã nguồn]

Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Nam Mĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Phần cứng[sửa | sửa mã nguồn]

Kích thước[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ xử lý[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ nhớ[sửa | sửa mã nguồn]

Màn hình[sửa | sửa mã nguồn]

Máy ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Pin[sửa | sửa mã nguồn]

Phần mềm và dịch vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Sự đón nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The given dimensions are for the LS970 and E973 models.
  2. ^ LG Optimus G E973 specifications - GSMArena
  3. ^ a ă Bader, Daniel (ngày 19 tháng 9 năm 2012). “Hands-on with the LG Optimus G (video)”. Mobile Syrup. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  4. ^ Hardy, Ian (ngày 19 tháng 9 năm 2012). “LG Optimus G coming to Bell, TELUS and Rogers "early November". Mobile Syrup. Truy cập ngày 19 tháng 9 năm 2012. 
  5. ^ Bohn, Dieter (ngày 15 tháng 10 năm 2012). “LG Optimus G review (AT&T and Sprint)”. The Verge. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ http://www.pocket-lint.com/news/49394/lg-optimus-g-1-million-sales-europe-q1 LLG: Optimus G reaches 1 million sales, launching in Europe in Q1 - Pocket-lint