LG Optimus Vu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
LG Optimus Vu
LG Optimus Vu Front
Nhãn hiệu LG
Nhà sản xuất LG Electronics, Inc.
Dòng máy Optimus
Mạng di động GSM/GPRS/EDGE
850, 900, 1800, 1900 MHz
3G UMTS/HSPA+
900, 2100 MHz / 850, 2100 MHz
Phát hành lần đầu ngày 1 tháng 9 năm 2012
Có liên hệ với LG Optimus 4X HD
LG Optimus 2X
Samsung Galaxy Note
Kiểu máy phablet
Dạng máy Touchscreen
Kích thước H 139.6 mm
W 90.4 mm
D 8.5 mm
Khối lượng 168 g
Hệ điều hành Google Android v4.0.4 ICS
CPU NvidiaTegra 3 Quad-core 1.5 GHz
GPU ULP GeForce
Bộ nhớ 1 GB RAM
Dung lượng lưu trữ 32 GB eMMC
Thẻ nhớ mở rộng None
Pin 2,100 mAh
Dạng nhập liệu Touch
Màn hình 5.0-inch (768×1024) IPS LCD (256 ppi)
Máy ảnh sau 8 MP, 1080p at 30 FPS video
Máy ảnh trước 1.3 MP
Chuẩn kết nối Wi-Fi 802.11 b/g/n,
Wi-Fi Hotspot, DLNA,
Bluetooth 4.0 + A2DP
NFC
Tỷ lệ hấp thụ năng lượng Head: 0.418 W/kg 1 g
Body: 1.19 W/kg 1 g
Hotspot: 1.19 W/kg 1 g[1]

LG Optimus Vu (còn được biết đến với tên LG Intuition cho nhà mạng Verizon) là một thiết bị lại giữa điện thoại thông minh/máy tính bảng hybrid ("phablet") chạy hệ điều hành Android, được phát hành vào tháng 8 năm 2012, với tỉ lệ 4:3 trên màn hình hiển thị 5.0-inch — giữa tỉ lệ quy ước của các điện thoại thông minh và máy tính bảng lớn. Nó được trang bị CPU Nvidia Tegra 3 4 nhân cùng GPU Nvidia ULP GeForce. Phiên bản cho thị trường Hàn Quốc, với tên gọi LG Optimus Vu F100S, được phát hành vào tháng 3 năm 2012, được trang bị CPU Snapdragon Qualcomm MSM 8660 1.5 GHz 2 nhân và GPU Adreno 220, cùng hệ điều hành Android 2.3.5 Gingerbread. Phiên bản Hàn Quốc còn nhận được bản cập nhật lên Android 4.0.4 ICS và 4.1 Jelly Bean.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]