La Barben
Giao diện
| La Barben | |
|---|---|
| — Xã — | |
Lâu đài La Barben | |
| Quốc gia | Pháp |
| Vùng | Provence-Alpes-Côte d'Azur |
| Tỉnh | Bouches-du-Rhône |
| Quận | Aix-en-Provence |
| Tổng | Pélissanne |
| Liên xã | Aix-Marseille-Provence |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng (2020–2026) | Franck Santos[1] |
| Diện tích1 | 22,85 km2 (882 mi2) |
| Dân số (2016-01-01)[2] | 879 |
| • Mật độ | 0,38/km2 (1,00/mi2) |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+02:00) |
| Mã bưu chính/INSEE | 13009 /13330 |
| Độ cao | 87–204 m (285–669 ft) (avg. 114 m hay 374 ft) |
| 1 Dữ liệu đăng ký đất đai tại Pháp, không bao gồm ao, hồ và sông băng > 1 km2 (0,386 dặm vuông Anh hoặc 247 mẫu Anh) và cửa sông. | |
La Barben là một xã ở tỉnh Bouches-du-Rhône, thuộc vùng Provence-Alpes-Côte d'Azur ở miền nam nước Pháp.
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]| Dữ liệu khí hậu của Salon-de-Provence | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 11.0 (51.8) |
12.4 (54.3) |
15.7 (60.3) |
18.4 (65.1) |
22.8 (73.0) |
26.9 (80.4) |
30.2 (86.4) |
29.7 (85.5) |
25.3 (77.5) |
20.6 (69.1) |
14.6 (58.3) |
11.4 (52.5) |
19.9 (67.8) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 6.1 (43.0) |
7.0 (44.6) |
9.9 (49.8) |
12.6 (54.7) |
16.7 (62.1) |
20.6 (69.1) |
23.6 (74.5) |
23.3 (73.9) |
19.4 (66.9) |
15.4 (59.7) |
10.0 (50.0) |
6.8 (44.2) |
14.3 (57.7) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 1.1 (34.0) |
1.6 (34.9) |
4.1 (39.4) |
6.8 (44.2) |
10.6 (51.1) |
14.3 (57.7) |
17.0 (62.6) |
16.8 (62.2) |
13.5 (56.3) |
10.2 (50.4) |
5.3 (41.5) |
2.2 (36.0) |
8.6 (47.5) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 50.9 (2.00) |
34.7 (1.37) |
35.7 (1.41) |
58.3 (2.30) |
48.9 (1.93) |
26.3 (1.04) |
10.6 (0.42) |
33.7 (1.33) |
78.2 (3.08) |
84.9 (3.34) |
67.0 (2.64) |
50.7 (2.00) |
579.9 (22.83) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1 mm) | 5.1 | 4.8 | 4.5 | 6.3 | 5.2 | 3.2 | 1.5 | 2.9 | 4.8 | 6.5 | 6.2 | 5.5 | 56.5 |
| Nguồn: Meteorological data for Salon-de-Provence - 59m altitude, from 1981 to 2010 January 2015 | |||||||||||||
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Répertoire national des élus: les maires" (bằng tiếng Pháp). data.gouv.fr, Plateforme ouverte des données publiques françaises. ngày 13 tháng 9 năm 2022.
- ↑ "Populations légales 2016". INSEE. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2019.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về La Barben.
