La Gia Lương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
La Gia Lương
Gallen Lo
Phồn thể羅嘉良 (phồn thể)
Giản thể罗嘉良 (giản thể)
Bính âmLuó Jiāliáng (Tiếng Phổ thông)
Việt bínhLo4 Gaa1leong4 (Tiếng Quảng Châu)
SinhLa Hạo Lương (羅浩良)j
16 tháng 12, 1962 (59 tuổi)
Hồng Kông
Nghề nghiệpDiễn viên
Ca sĩ
Năm hoạt động1984 - nay
Loại giọngbass, baritone
Phối ngẫuClare Fong Man-yee (1998-2008)
Sophie Su Yan (2009-)
Con cáiLo Yuk-sing, Sela Lo
QuêĐông Hoản, Quảng Đông
Giải thưởng
Giải thưởng thường niên TVB
Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
1997 Thần thám Lý Kỳ
1998 Thiên địa hào tình
2002 Bước ngoặt cuộc đời
My Favourite On-Screen Partners (Dramas)
1999 Mr. Diana
Nhân vật truyền hình được yêu thích
2000 Thử thách nghiệt ngã 2
2001 Bảy chị em
2002 Bước ngoặt cuộc đời

La Gia Lương tên thật là La Hạo Lương - tên tiếng Anh: Gallen Lo (sinh ngày 16 tháng 12 năm 1962 tại Hồng Kông thuộc Anh) là một diễn viên truyền hình kiêm ca sĩ nổi tiếng ở HongKong.

Ít ai biết rằng La Gia Lương mang trong mình 2 dòng máu Brazil và HongKong. Khi còn bé đã từng sống tại khu Thâm Thủy Bộ, sau đó thì chuyển sang "Làng Cây Lê" - là một khu nhà ở tập thể. Anh học tại trường tiểu học "Hiệp Hội Phúc Lợi" ở khu Thâm Thủy Bộ, sau đó thì học ở trường "Cotton Spinners Association Secondary School". Sau khi tốt nghiệp thì anh xin việc ở một công ty bất động sản "Sun Hung Kai" với chức vụ làm người soạn thảo, vài năm sau thì tham gia vào dự án xây dựng "Thành Phố Cảng" và đồng thời anh vẫn tiếp tục việc học của mình vào ban đêm.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

La Gia Lương bắt đầu sự nghiệp diễn xuất tại ATV năm 1984. Sau một số thành công tại ATV, La Gia Lương chuyển sang TVB. Tại TVB, La Gia Lương bắt đầu trở nên nổi tiếng với các bộ phim Bông Hồng Lửa (1992), Thiên Địa Nam Nhi (1996), Thần thám Lý Kỳ (1997), Thiên địa hào tình (1998), Thử Thách Nghiệt Ngã (1999),...

La Gia Lương giành được ba giải Nam diễn viên chính xuất sắc nhất tại Giải thưởng thường niên TVB năm 1997, 1998 và 2002.

Năm 1998, Album "Thiên Địa Hào Tình' được phát hành, doanh số thu về 75.000 bản và được IFPI trao đĩa bạch kim. Sau đó anh tổ chức concert cá nhân tại - Hồng Quán (HongKong Coliseum) có sức chứa đến 12,500 chỗ và anh cũng là nghệ sĩ độc quyền của TVB đầu tiên được hát tại nơi đây.

Năm 2003, La Gia Lương rời TVB để chuyển sang Đại lục (Trung Quốc).

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình TVB[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Tên tiếng Anh Vai diễn Giải thưởng
1986 Câu chuyện thành thị City Stories La Vỹ Văn
1987 Thời tiết The Seasons Đường Gia Lễ (Dee)
1988 Đại đô hội Behind Silk Curtains Huỳnh Y Sinh
Thề Không Cuối Đầu The Final Verdict Lục Gia Minh (Thomas)
1989 Nghĩa bất dung tình Looking Back in Anger Huỳnh Quốc Cơ
Cát tình báo hỷ The Legend of Master Chan Ông Đại Nhân
Tương Ái Hữu Như Hà A Trial of Lifetime Vưu Kiệm
Trở Về Đường Sơn Yankee Boy Từ Hựu Phú
Long đình tranh bá Battle In The Royal Court Thẩm Trí
1990 Tình Yêu Lứa Đôi The Self Within Ông Duật Tu
Duyên nợ tình xa Silken Hands Hứa Tuấn Đức
U kim huyết kiếm The Hunters Prey Phong Diệc Lạc
Bước Đường Thành Công Rain in the Heart Chung Văn Kiệt
1991 Tôi Yêu Vườn Hoa Hồng Be My Guest Châu Văn Thanh
Thiên Long Kỳ Hiệp Mystery Of The Parchment Hải Đô
Người tình trong mộng Live for Life Lâm Tử Thông
Hoàng gia kỵ tướng Police on the Road Trần Chí Tân
Phong bạo màu xanh The Survivor Trác Gia Minh
1992 Cuộc đánh độ vận mệnh Bet on Fate Đỗ Gia Xương
Bông hồng lửa Vengeance Kiều Lịch
Vương trùng Dương Rage and Passion Hoàn Nhan Phong
Cực độ không linh Tales from Beyond Trương Gia Vỹ
1993 Anh hùng thượng hải The Hero from Shanghai Khang Kiều
Kim xà kiếm Golden Snake Sword
Bá vương kiều hoa The Yangs Women Warriors Lý Tư Kỳ
Công tử đào hoa The Art of Being Together
Khách Sạn Tinh Linh The Spirit of Love
1994 Hiệp nữ du long The Last Conquest Trình Tường/ Chính Đức hoàng đế
Anh hùng xạ điêu The Legend of the Condor Heroes Dương Khang
1995 Mối tình nồng thắm Plain Love Phương Thụ Căn
Chuyện Tình Biên Duyên Hand of Hope Trình Lập Nhân
1996 Truyền thuyết liêu trai Dark Tales Vương Nguyên Phong/ tập (16 - 20)

Vương Đỉnh/ tập (26 - 35)

Thiên địa nam nhi Cold Blood Warm Heart Từ Gia Lập Top phản diện kinh điển nhất mọi thời đại
Nhân viên điều tra The Criminal Investigator II Lương Gia Vỹ (Charles Leung)
Nụ hôn nghiệp chướng Ambition Trương Văn Vỹ
1997 Loạn thế tình thù Once Upon a Time in Shanghai Quách Tứ Duy
Huynh đệ song hành Old Time Buddy Lý Kỳ Đoạt giải - Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Hồ sơ bí ẩn Mystery Files Cao Vĩnh Hiền (Peter)
Mỹ vị thiên vương A Recipe for the Heart cosplay Lý Kỳ/ Anh Sửa Ống Nước
Câu Chuyện Hiếu Thảo Self Denial Triệu Vũ
1998 Thần thám Lý Kỳ Old Time Buddy - To Catch a Thief Lý Kỳ
Thiên địa hào tình Secret of the Heart Trác Thượng Văn Đoạt giải - Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
1999 Phong cách đàn ông Feminine Masculinity Đặng Bính Quyền/ Diana Đoạt giải - My Favourite On-Screen Partners
Đề cử - Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Thử thách nghiệt ngã At the Threshold of an Era Diệp Vinh Thiêm Đề cử - Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
2000 Thử thách nghiệt ngã 2 At the Threshold of an Era II Diệp Vinh Thiêm Đoạt giải - Nhân vật truyền hình được yêu thích
2001 Vượt rào hôn nhân At Point Blank La Cảnh Huy
Bảy chị em Seven Sisters Tạ Tử Đường Đề cử - Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đoạt giải - Nhân vật truyền hình được yêu thích
Chuyện tình xóm chợ Hope for Sale Vương Hạ Bách
2002 Bước ngoặt cuộc đời Golden Faith Đinh Thiện Bổn (Chung Thiên Ân) Đoạt giải - Nam diễn viên chính xuất sắc nhất
Đoạt giải - Nhân vật truyền hình được yêu thích
2003 Hồ sơ tuyệt mật The W Files Vệ Tư Lý
2008 Tình duyên láng giềng When a Dog Loves a Cat Miêu Chuẩn
2009 Phú quý môn Born Rich Trác Nhất Minh/ Sa Phú Lai Đề cử - Nam diễn viên chính xuất sắc nhất (Top 15)
Đề cử - Nam nhân vật chính được yêu thích nhất (Top 15)
2017 Cạm Bẫy Thương Trường Provocateur Trác Quân Lâm
Phim truyền hình khác
Năm Tên phim Vai diễn Chú thích
1995 Liêu Trai Ma Giới Vương Tử Đài Loan
2001 Vương Trung Vương Quan Thiên Đào
2002 Tình Quay Về Đâu La Đại Vệ đóng cùng Tuyên Huyên
2003 Thiên Nhai Truy Sát Lệnh Thành Nhân
Thiện Nữ U Hồn Lục Đạo
2004 Tân Chung Vô Diệm Tề Tuyên Vương
Kungfu Túc Cầu Trương Kiện (Grad) HongKong
2005 Hỏa Đầu Trí Đa Tinh Trịnh Trung HongKong
2006 Truyền Kỳ Vương Chiêu Quân 呼韩邪单于
Lang Nhân Cao Thế
2007 Hồ Gia Hán Nguyệt Lý Bưu
Trịnh Hòa Hạ Tây Dương Trịnh Hòa
2008 Chấn Hám Thế Giới Đích Thất Nhật Đinh Hải Bình
2009 Hoàn Mỹ Kết Cục Châu Chấn Hoa
Nam Nhi Bản Sắc Châu Kính Chi
2010 Liêm Thạch Truyền Kỳ Tôn Quyền
2011 Đại Chiến Cổ Kim Tần Thủy Hoàng
Khổng Tử Tử Cống
2013 Tinh Trung Nhạc Phi Tần Cối
Nữ Nhân Đích Võ Khí Dương Hân Quân
Thanh Xuân Bất Câu Dụng Crius
2015 Ba Người Cha Ninh Bửu Lâm
Cô Vợ Bất Đắc Dĩ Cung Hoành Thế
2016 Kẻ Săn Đuổi Quân Thống Đặc Vụ
Đông Phương Chiến Trường Uông Tinh Vệ
Trường Mộng Lưu Ngân Tống Sảnh Hà
Vô Gián Đạo Hàn Lãng HongKong
2017 Nộ Hải Hồng Trần Tham mưu trưởng
Tư Mỹ Nhân Tần Huệ Văn Vương
2018 Dạ Thiên Tử Dương Ứng Long
2019 Đông Cung Hoàng Đế
Yêu Phải Chàng Trai Sao Bắc Đẩu Vấn Phụ
2020 Tân Tuyệt Đại Song Kiêu Giang Biệt Hạc
Loan Khu Nhi Nữ Âu Dương Đông Giang
Chiến Độc/ Cơn Bão Trắng Trần Kiên HongKong
2022 Gia Tộc Vinh Diệu Mã Thế Hưng (khách mời)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]