Giải bóng đá vô địch quốc gia Tây Ban Nha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ La Liga)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
La Liga
LaLiga Santander.png
Thành lập1929; 90 năm trước (1929)
Quốc gia Tây Ban Nha
Liên đoànUEFA
Số đội20
Cấp độ trong hệ thống1
Xuống hạng đếnSegunda División
Cúp quốc giaCopa del Rey
Supercopa de España
Cúp quốc tếUEFA Champions League
UEFA Europa League
Đương kim vô địchBarcelona (lần thứ 26)
(2018-19)
Vô địch nhiều nhấtReal Madrid (33 lần)
Thi đấu nhiều nhấtAndoni Zubizarreta (622)
Vua phá lướiLionel Messi (419)
Đối tác truyền hìnhDanh sách các đài truyền hình
Trang webwww.laliga.es/en
La Liga 2019-20

Giải bóng đá vô địch quốc gia Tây Ban Nha,[a] thường được biết đến với tên gọi La Liga[b] (La Liga Santander vì lý do tài trợ với Santander),[2] là hạng đấu bóng đá chuyên nghiệp cao nhất dành cho nam thuộc hệ thống các giải bóng đá ở Tây Ban Nha.[3] La Liga bao gồm 20 đội bóng, với 3 đội có vị trí thấp nhất vào cuối mùa giải xuống hạng đến Segunda División và được thay thế bởi 3 đội bóng đứng đầu ở hạng đấu đó.

La Liga là một trong những giải đấu thể thao chuyên nghiệp được nhiều người ưa chuộng trên thế giới, với lượng khán giả trung bình ở mức 26.983 cho các trận đấu của giải ở mùa giải 2017–18. Đây là lượng khán giả cao thứ sáu trong số các giải đấu thể thao chuyên nghiệp trong nước trên toàn thế giới và cao thứ ba trong số các giải đấu bóng đá chuyên nghiệp trên thế giới, chỉ sau BundesligaPremier League.[4][5]

Danh sách các đội vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vô địch Á quân Hạng ba
1928-29 FC Barcelona Real Madrid Athletic Bilbao
1929-30 Athletic Bilbao FC Barcelona Arenas Club de Getxo
1930-31 Racing de Santander Real Sociedad
1931-32 Real Madrid Athletic Bilbao FC Barcelona
1932-33 CE Espanyol
1933-34 Athletic Bilbao Real Madrid Racing de Santander
1934-35 Real Betis Oviedo CF
1935-36 Athletic Bilbao Oviedo CF
1939-40 Atlético Aviación Sevilla FC Athletic Bilbao
1940-41 Athletic Bilbao Valencia CF
1941-42 Valencia CF Real Madrid Atlético Aviación
1942-43 Athletic Bilbao Sevilla FC FC Barcelona
1943-44 Valencia CF Atlético Aviación Sevilla FC
1944-45 FC Barcelona Real Madrid Atlético Aviación
1945-46 Sevilla FC FC Barcelona Athletic Bilbao
1946-47 Valencia CF Athletic Bilbao Atlético Aviación
1947-48 FC Barcelona Valencia CF Atlético Madrid
1948-49 Valencia CF Real Madrid
1949-50 Atlético Madrid Deportivo de La Coruña Valencia CF
1950-51 Sevilla FC
1951-52 FC Barcelona Athletic Bilbao Real Madrid
1952-53 Valencia CF
1953-54 Real Madrid FC Barcelona Valencia CF
1954-55 Athletic Bilbao
1955-56 Athletic Bilbao Real Madrid
1956-57 Real Madrid Sevilla FC FC Barcelona
1957-58 Real Madrid Atlético Madrid
1958-59 FC Barcelona Real Madrid Athletic Bilbao
1959-60
1960-61 Real Madrid Atlético Madrid FC Barcelona
1961-62 FC Barcelona Atlético Madrid
1962-63 Atlético Madrid Real Oviedo
1963-64 FC Barcelona Real Betis
1964-65 Atlético Madrid Real Zaragoza
1965-66 Atlético Madrid Real Madrid FC Barcelona
1966-67 Real Madrid FC Barcelona RCD Espanyol
1967-68 UD Las Palmas
1968-69 UD Las Palmas FC Barcelona
1969-70 Atlético Madrid Athletic Bilbao Sevilla FC
1970-71 Valencia CF FC Barcelona Atlético Madrid
1971-72 Real Madrid Valencia CF FC Barcelona
1972-73 Atlético Madrid FC Barcelona RCD Espanyol
1973-74 FC Barcelona Atlético Madrid Real Zaragoza
1974-75 Real Madrid Real Zaragoza FC Barcelona
1975-76 FC Barcelona Atlético Madrid
1976-77 Atlético Madrid Athletic Bilbao
1977-78 Real Madrid
1978-79 Sporting de Gijón Atlético Madrid
1979-80 Real Sociedad Sporting de Gijón
1980-81 Real Sociedad Real Madrid Atlético Madrid
1981-82 FC Barcelona Real Madrid
1982-83 Athletic Bilbao Real Madrid Atlético Madrid
1983-84 FC Barcelona
1984-85 FC Barcelona Atlético Madrid Athletic Bilbao
1985-86 Real Madrid FC Barcelona
1986-87 RCD Espanyol
1987-88 Real Sociedad Atlético Madrid
1988-89 FC Barcelona Valencia CF
1989-90 Valencia CF FC Barcelona
1990-91 FC Barcelona Atlético Madrid Real Madrid
1991-92 Real Madrid Atlético Madrid
1992-93 Deportivo de La Coruña
1993-94 Deportivo de La Coruña Real Zaragoza
1994-95 Real Madrid Real Betis
1995-96 Atlético Madrid Valencia CF FC Barcelona
1996-97 Real Madrid FC Barcelona Deportivo de La Coruña
1997-98 FC Barcelona Athletic Bilbao Real Sociedad
1998-99 Real Madrid Real Mallorca
1999-00 Deportivo de La Coruña FC Barcelona Valencia CF
2000-01 Real Madrid Deportivo de La Coruña Real Mallorca
2001-02 Valencia CF Real Madrid
2002-03 Real Madrid Real Sociedad Deportivo de La Coruña
2003-04 Valencia CF FC Barcelona
2004-05 FC Barcelona Real Madrid Villarreal CF
2005-06
2006-07 Real Madrid FC Barcelona Sevilla FC
2007-08 Villarreal CF FC Barcelona
2008-09 FC Barcelona Real Madrid Sevilla FC
2009-10 Valencia CF
2010-11
2011-12 Real Madrid FC Barcelona
2012-13 FC Barcelona Real Madrid Atlético Madrid
2013-14 Atlético Madrid Barcelona Real Madrid
2014-15 Barcelona Real Madrid Atlético Madrid
2015-16
2016-17 Real Madrid FC Barcelona
2017-18 FC Barcelona Atlético Madrid Real Madrid
2018-19

Thành tích của các câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vô địch Á quân Mùa vô địch
Real Madrid
33
23
1931–32, 1932–33, 1953–54, 1954–55, 1956–57, 1957–58, 1960–61, 1961–62, 1962–63, 1963–64, 1964–65, 1966–67, 1967–68, 1968–69, 1971–72, 1974–75, 1975–76, 1977–78, 1978–79, 1979–80, 1985–86, 1986–87, 1987–88, 1988–89, 1989–90, 1994–95, 1996–97, 2000–01, 2002–03, 2006–07, 2007–08, 2011–12, 2016–17
Barcelona
26
25
1929–29, 1944–45, 1947–48, 1948–49, 1951–52, 1952–53, 1958–59, 1959–60, 1973–74, 1984–85, 1990–91, 1991–92, 1992–93, 1993–94, 1997–98, 1998–99, 2004–05, 2005–06, 2008–09, 2009–10, 2010–11, 2012–13, 2014–15, 2015–16, 2017–18, 2018–19
Atlético Madrid
10
10
1939–40, 1940–41, 1949–50, 1950–51, 1965–66, 1969–70, 1972–73, 1976–77, 1995–96, 2013–14
Athletic Bilbao
8
7
1929–30, 1930–31, 1933–34, 1935–36, 1942–43, 1955–56, 1982–83, 1983–84
Valencia
6
6
1941–42, 1943–44, 1946–47, 1970–71, 2001–02, 2003–04
Real Sociedad
2
3
1980–81, 1981–82
Deportivo La Coruña
1
5
1999–2000
Sevilla
1
4
1945–46
Real Betis
1
0
1934–35

Kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lionel Messi là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử giải đấu (tính đến 23/02/2019) với 389 bàn.
  • Lionel Messi là cầu thủ lập nhiều hat-trick nhất trong lịch sử giải đấu (tính đến 23/3/2019) với 33 lần.
  • Lionel Messi là cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải của La Liga với 50 bàn (mùa giải 2011-2012 trong màu áo Barcelona).
  • Chuỗi trận thắng liên tiếp: 22 trận của Real Madrid ở mùa giải 2014-2015 (từ vòng 1 đến vòng 18).
  • Bàn thắng nhanh nhất: 22 giây - do Karim Benzema (Real Madrid) ghi trong trận đấu giữa Real Madrid và FC Barcelona (FC Barcelona thắng 3-1) ngày 10 tháng 12 năm 2011.
  • Đội vô địch với số điểm cao nhất: 100 điểm của Real Madrid giành được ở mùa giải 2011-2012 và của Barcelona giành được ở mùa giải 2012-2013
  • Đội ghi được nhiều bàn thắng nhất trong 1 mùa giải: 121 bàn của Real Madrid trong mùa giải 2011-2012

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tên khác là "Giải bóng đá vô địch hạng nhất quốc gia Tây Ban Nha" (tiếng Tây Ban Nha: Campeonato Nacional de Liga de Primera División)
  2. ^ tiếng Anh /læ ˈlɡə/,[1] tiếng Tây Ban Nha: [la ˈliɣa]; "The League"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “La Liga”. Oxford Dictionaries. Oxford University Press. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2019. 
  2. ^ “LaLiga and Santander strike title sponsorship deal”. LaLiga. 21 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ “Campeonato Nacional de Liga de Primera División” (bằng tiếng Spanish). RFEF. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2018. 
  4. ^ “Attendances in India, China and the USA catching up with the major European leagues”. World Soccer. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2016. 
  5. ^ “European football statistics”. 2008. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]