La Liga 2025–26
| Mùa giải | 2025–26 |
|---|---|
| Thời gian | 15 tháng 8 năm 2025 – 24 tháng 5 năm 2026 |
| Vô địch | Barcelona (lần thứ 29) |
| Xuống hạng | Oviedo Mallorca Girona |
| Champions League | Barcelona Real Madrid Villarreal Atlético Madrid Real Betis |
| Europa League | Real Sociedad (vô địch Cúp) Celta Vigo |
| Conference League | Getafe |
| Số trận đấu | 380 |
| Số bàn thắng | 1.024 (2,69 bàn mỗi trận) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
| Vua phá lưới | (25 bàn thắng) |
| Thủ môn xuất sắc nhất | |
| Chiến thắng sân nhà đậm nhất | Barcelona 6–0 Valencia (14/9/2025) |
| Chiến thắng sân khách đậm nhất | Girona 0–4 Levante (20/9/2025) |
| Trận có nhiều bàn thắng nhất | Real Betis 3–5 Barcelona (6/12/2025) |
| Chuỗi thắng dài nhất | 11 trận Barcelona(v25–v35) |
| Chuỗi bất bại dài nhất | 13 trận Atlético Madrid (v2–v14) |
| Chuỗi không thắng dài nhất | 18 trận Espanyol (v18–v35) |
| Chuỗi thua dài nhất | 5 trận Levante (v11–v15) Osasuna (v34–v38) |
| Trận có nhiều khán giả nhất | 78.107 Real Madrid 2–1 Barcelona (26/10/2025) |
| Trận có ít khán giả nhất | 5.335 Rayo Vallecano 3–0 Atlético Madrid (15/2/2026) |
| Tổng số khán giả | 11.764.855[1] (380 trận) |
| Số khán giả trung bình | 30.960 |
← 2024–25 2026–27 → | |
La Liga 2025–26, còn được gọi là LALIGA EA SPORTS[2][3] vì lý do tài trợ, là mùa giải thứ 95 của La Liga, giải đấu bóng đá hàng đầu của Tây Ban Nha. Giải đấu bắt đầu vào ngày 15 tháng 8 năm 2025 và kết thúc vào ngày 24 tháng 5 năm 2026. Lịch thi đấu được công bố vào ngày 1 tháng 7 năm 2025, lúc 20:30 CEST.[4]
Barcelona là đương kim vô địch, đã giành được danh hiệu thứ 28 của mình vào mùa giải trước. Barcelona đã bảo vệ thành công danh hiệu vô địch trước ba vòng đấu tại trận đấu trên sân nhà vì thắng Real Madrid 2–0.
Đầu mùa giải, La Liga đã công bố kế hoạch cho một trận đấu giữa Villarreal và Barcelona, dự kiến diễn ra vào ngày 20 tháng 12 tại sân vận động Hard Rock ở khu vực đô thị Miami, Hoa Kỳ. Đây sẽ là trận đấu La Liga đầu tiên được tổ chức bên ngoài Tây Ban Nha.[5] Trận đấu, ban đầu được chuyển khỏi La Cerámica, đã được chuyển trở lại Villarreal vào ngày 21 tháng 10, sau các cuộc biểu tình từ các câu lạc bộ, cầu thủ và người hâm mộ của La Liga.[6]
Các đội bóng
[sửa | sửa mã nguồn]Thăng hạng và xuống hạng (trước mùa giải)
[sửa | sửa mã nguồn]Tổng cộng có 20 đội tham gia giải đấu, bao gồm 17 đội từ mùa giải 2024–25 và 3 đội thăng hạng từ Segunda División 2024–25 (gồm 2 đội đứng đầu Segunda División và đội thắng trong trận play-off thăng hạng).
- Các đội xuống hạng Segunda División
Đội đầu tiên xuống hạng khỏi La Liga là Valladolid, sau trận thua 1–5 trước Real Betis vào ngày 25 tháng 4 năm 2025, sau chỉ một mùa giải trụ hạng. Đội thứ hai xuống hạng là Las Palmas, sau trận thua 0–1 trước Sevilla vào ngày 14 tháng 5 năm 2025, sau hai mùa giải trụ hạng. Đội thứ ba và cũng là đội cuối cùng xuống hạng Segunda là Leganés, sau khi Espanyol trụ hạng thành công bằng cách đánh bại Las Palmas ở vòng đấu cuối cùng, chỉ sau một mùa giải trụ hạng.
- Các đội thăng hạng từ Segunda División
Vào ngày 25 tháng 5 năm 2025, Levante trở thành đội đầu tiên được thăng hạng về mặt toán học, đảm bảo trở lại hạng đấu cao nhất sau ba năm vắng bóng sau chiến thắng 3–2 trước Burgos. Elche trở thành đội thứ hai được thăng hạng vào ngày cuối cùng sau khi đánh bại Deportivo La Coruña 4–0, trở lại sau hai năm vắng bóng. Đội cuối cùng được thăng hạng là Real Oviedo sau khi vượt qua Mirandés với tổng tỷ số 3–2 trong trận chung kết play-off thăng hạng vào ngày 21 tháng 6 để trở lại hạng đấu cao nhất sau hai mươi bốn năm vắng bóng.[7]
| Thăng hạng từ Segunda División 2024–25 |
Xuống hạng từ La Liga 2024–25 |
|---|---|
| Levante Elche Real Oviedo |
Leganés Las Palmas Valladolid |
Sân vận động và địa điểm
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội | Địa điểm | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|---|
| Alavés | Vitoria-Gasteiz | Mendizorrotza | 19.840[8] |
| Athletic Bilbao | Bilbao | San Mamés | 53.289 |
| Atlético Madrid | Madrid | Riyadh Air Metropolitano | 70.692 |
| Barcelona | Sant Joan Despí | Johan Cruyff | 6.000 |
| Barcelona | Olímpic Lluís Companys | 55.926 | |
| Barcelona | Camp Nou | 105.000 | |
| Celta Vigo | Vigo | Balaídos | 24.870[9] |
| Elche | Elche | Martínez Valero | 31.388[10] |
| Espanyol | Cornellà de Llobregat | RCDE | 37.776[11] |
| Getafe | Getafe | Coliseum | 16.500[12] |
| Girona | Girona | Montilivi | 14.624[13] |
| Levante | Valencia | Ciutat de València | 26.354[14] |
| Mallorca | Palma | Mallorca Son Moix | 23.142[15] |
| Osasuna | Pamplona | El Sadar | 23.576[16] |
| Oviedo | Oviedo | Carlos Tartiere | 30.500[17] |
| Rayo Vallecano | Madrid | Vallecas | 14.708[18] |
| Leganés | Ontime Butarque[a] | 12.450[20] | |
| Real Betis | Sevilla | La Cartuja | 70.000 |
| Real Madrid | Madrid | Santiago Bernabéu | 83.186 |
| Real Sociedad | San Sebastián | Anoeta | 39.313[21] |
| Sevilla | Sevilla | Ramón Sánchez-Pizjuán | 43.883[22] |
| Valencia | Valencia | Mestalla | 49.430[23] |
| Villarreal | Villarreal | La Cerámica | 23.008[24] |
- ↑ Rayo Vallecano đã thi đấu tại sân vận động Butarque gặp Atlético Madrid do điều kiện mặt sân ở Vallecas quá xấu.[19]
Nhân sự và tài trợ
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội | Huấn luyện viên | Đội trưởng | Nhà sản xuất trang phục | Nhà tài trợ chính | Nhà tài trợ khác |
|---|---|---|---|---|---|
| Alavés | Puma | MK TIYU NEWS | Danh sách
| ||
| Athletic Bilbao | Castore | Kutxabank | |||
| Atlético Madrid | Nike | Riyadh Air | Danh sách
| ||
| Barcelona | Nike | Spotify | Danh sách
| ||
| Celta Vigo | Hummel | Estrella Galicia | Danh sách
| ||
| Elche | Nike | Vega Fibra | Danh sách
| ||
| Espanyol | Kelme | Dani | |||
| Getafe | Joma | Tecnocasa | |||
| Girona | Puma | Etihad Airways | Danh sách
| ||
| Levante | Macron | Marcos Automoción | |||
| Mallorca | Nike | αGEL | Danh sách
| ||
| Osasuna | Macron | Kosner | Danh sách
| ||
| Oviedo | Adidas | Digi | Danh sách
| ||
| Rayo Vallecano | Umbro | Digi | Danh sách
| ||
| Real Betis | Hummel | Gree Electric | Danh sách
| ||
| Real Madrid | Adidas | Emirates | Danh sách
| ||
| Real Sociedad | Macron | Baghdadi Capital | Danh sách
| ||
| Sevilla | Adidas | Midea | Danh sách
| ||
| Valencia | Puma | TM Real Estate Group | Danh sách
| ||
| Villarreal | Joma | Pamesa Cerámica | Danh sách
|
Thay đổi huấn luyện viên
[sửa | sửa mã nguồn]| Đội | HLV ra đi | Lý do | Ngày ra đi | Vị trí BXH | HLV thay thế | Ngày đến |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Real Madrid | Ký bởi Brasil | 25/5/2025 | Trước mùa giải | 1/6/2025 | ||
| Sevilla | Hết quản lý tạm thời | 30/6/2025 | 1/7/2025 | |||
| Real Sociedad | Hết hợp đồng | |||||
| Osasuna | ||||||
| Oviedo | Sa thải | 9/10/2025 | thứ 17 | 9/10/2025 | ||
| Levante | 30/11/2025 | thứ 19 | 30/11/2025 | |||
| Real Sociedad | 14/12/2025 | thứ 15 | 14/12/2025 | |||
| Oviedo | 14/12/2025 | thứ 19 | 16/12/2025 | |||
| Real Sociedad | Hết quản lý tạm thời | 20/12/2025 | thứ 16 | 20/12/2025 | ||
| Levante | thứ 20 | |||||
| Real Madrid | Thỏa thuận | 12/1/2026 | thứ 2 | 12/1/2026 | ||
| Mallorca | Sa thải | 23/2/2026 | thứ 18 | 26/2/2026 | ||
| Alavés | Thỏa thuận | 3/3/2026 | thứ 16 | 3/3/2026 | ||
| Sevilla | Sa thải | 23/3/2026 | thứ 15 | 24/3/2026 |
- Ghi chú
- ↑ Francisco được bổ nhiệm vào ngày 28 tháng 4 năm 2025, nhưng chính thức nhậm chức vào ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Barcelona (C) | 38 | 31 | 1 | 6 | 95 | 36 | +59 | 94 | Tham dự vòng đấu hạng Champions League[a] |
| 2 | Real Madrid | 38 | 27 | 5 | 6 | 77 | 35 | +42 | 86 | |
| 3 | Villarreal | 38 | 22 | 6 | 10 | 72 | 46 | +26 | 72 | |
| 4 | Atlético Madrid | 38 | 21 | 6 | 11 | 62 | 44 | +18 | 69 | |
| 5 | Real Betis | 38 | 15 | 15 | 8 | 59 | 48 | +11 | 60 | |
| 6 | Celta Vigo | 38 | 14 | 12 | 12 | 53 | 48 | +5 | 54 | Tham dự vòng đấu hạng Europa League |
| 7 | Getafe | 38 | 15 | 6 | 17 | 32 | 38 | −6 | 51 | Tham dự vòng play-off Conference League |
| 8 | Rayo Vallecano | 38 | 12 | 14 | 12 | 41 | 44 | −3 | 50 | |
| 9 | Valencia | 38 | 13 | 10 | 15 | 46 | 55 | −9 | 49 | |
| 10 | Real Sociedad | 38 | 11 | 13 | 14 | 59 | 61 | −2 | 46[b] | Tham dự vòng đấu hạng Europa League[c] |
| 11 | Espanyol | 38 | 12 | 10 | 16 | 43 | 55 | −12 | 46[b] | |
| 12 | Athletic Bilbao | 38 | 13 | 6 | 19 | 43 | 58 | −15 | 45 | |
| 13 | Sevilla | 38 | 12 | 7 | 19 | 46 | 60 | −14 | 43[d] | |
| 14 | Alavés | 38 | 11 | 10 | 17 | 44 | 56 | −12 | 43[d] | |
| 15 | Elche | 38 | 10 | 13 | 15 | 49 | 57 | −8 | 43[d] | |
| 16 | Levante | 38 | 11 | 9 | 18 | 47 | 61 | −14 | 42[e] | |
| 17 | Osasuna | 38 | 11 | 9 | 18 | 44 | 50 | −6 | 42[e] | |
| 18 | Mallorca (R) | 38 | 11 | 9 | 18 | 47 | 57 | −10 | 42[e] | Xuống hạng Segunda División |
| 19 | Girona (R) | 38 | 9 | 14 | 15 | 39 | 55 | −16 | 41 | |
| 20 | Oviedo (R) | 38 | 6 | 11 | 21 | 26 | 60 | −34 | 29 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Điểm đối đầu; 3) Hiệu số bàn thắng bại đối đầu; 4) Hiệu số bàn thắng bại; 5) Số bàn thắng ghi được; 6) Điểm fair-play. (Ghi chú: Kết quả đối đầu chỉ được áp dụng sau khi tất cả các trận đấu giữa các đội liên quan đã được diễn ra.)[51]
(C) Vô địch; (R) Xuống hạng
Ghi chú:
- ↑ La Liga đã giành thêm được một suất tham dự Champions League nhờ việc Tây Ban Nha giành được một trong hai suất European Performance Spots (EPS) dành cho hai liên đoàn có hệ số UEFA cao nhất trong mùa giải 2025–26.
- 1 2 Đối đầu: Real Sociedad 2–2 Espanyol, Espanyol 1–1 Real Sociedad. Real Sociedad được xếp trên nhờ hiệu số bàn thắng bại.
- ↑ Real Sociedad đủ điều kiện tham dự vòng đấu hạng Europa League 2026–27 vì là nhà vô địch Copa del Rey 2025–26.
- 1 2 3 Đối đầu: Sevilla 1–1 Alavés, Sevilla 2–2 Elche, Alavés 1–2 Sevilla, Alavés 3–1 Elche, Elche 2–2 Sevilla, Elche 1–1 Alavés. Điểm đối đầu: Sevilla 6, Alavés 5, Elche 3.
- 1 2 3 Đối đầu: Levante 3–2 Osasuna, Levante 2–0 Mallorca, Osasuna 2–0 Levante, Osasuna 2–2 Mallorca, Mallorca 1–1 Levante, Mallorca 2–2 Osasuna. Điểm đối đầu: Levante 7, Osasuna 5, Mallorca 3.
Vị trí theo vòng
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng liệt kê vị trí của các đội sau mỗi vòng thi đấu. Để duy trì các diễn biến theo trình tự thời gian, bất kỳ trận đấu bù nào (vì bị hoãn) sẽ không được tính vào vòng đấu mà chúng đã được lên lịch ban đầu, mà sẽ được tính thêm vào vòng đấu diễn ra ngay sau đó.
- 1 : thi đấu trước 1 trận
- a : còn 1 trận chưa thi đấu
= Vô địch, tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Champions League; = Tham dự vòng đấu hạng Europa League; = Tham dự vòng play-off Conference League; = Xuống hạng Segunda División
- Do lịch thi đấu của trận chung kết Copa del Rey trùng với thời gian thi đấu của vòng 32 nên vòng 32 đã bị hoãn lại và thi đấu ngay sau vòng 33. Để cập nhật kết quả theo thời gian thực nên kết quả của vòng 33 (thi đấu trước) sẽ được ghi vào "cột 32" còn kết quả của vòng 32 (thi đấu sau) sẽ được ghi vào "cột 33".
Kết quả
[sửa | sửa mã nguồn]Tỷ số
[sửa | sửa mã nguồn]Bảng thắng bại
[sửa | sửa mã nguồn]- T = Thắng, H = Hòa, B = Bại
- [] = Trận đấu được tổ chức thi đấu trước (ví dụ trận đấu ở vòng 6 đã được thi đấu sau vòng 2 và trước vòng 3)
- – : không thi đấu
- () = Trận đấu bị hoãn, trận đấu bù
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Alavés | T | B | H | T | B | H | B | T | H | B | T | B | B | B | T | B | B | H | B | Alavés | B | T | T | B | H | H | B | B | H | T | H | H | () | B (T) | B | H | T | T | B | Alavés |
| Athletic Bilbao | T | T | T | B | B | H | B | T | H | B | B | T | B | T [B] | T | B | B | H | – | Athletic Bilbao | B | B | H | T | T | T | H | B | B | T | B | B | () | T (B) | T | B | B | H | B | Athletic Bilbao |
| Atlético Madrid | B | H | H | T | H | T | T | H | T | T | T | T | T | T [B] | B | T | T | H | – | Atlético Madrid | T | T | H | B | B | T | T | T | T | B | B | B | () | B (T) | T | B | T | T | B | Atlético Madrid |
| Barcelona | T | T | H | T | T | T | T | B | T | B | T | T | T | T [T] | T | T | T | T | – | Barcelona | B | T | T | T | B | T | T | T | T | T | T | T | () | T (T) | T | T | B | T | B | Barcelona |
| Celta Vigo | B | H [H] | H | H | H | – | B | H | H | T | T | B | T | B | T | T | H | T | T | Celta Vigo | T | B | H | B | H | T | T | B | H | B | T | B | () | B (B) | T | T | B | H | T | Celta Vigo |
| Elche | H | H | T | H | T | H | T | B | H | B | B | H | H | B | T | B | T | B | H | Elche | H | B | B | B | H | B | H | B | B | T | B | T | () | T (T) | B | H | B | T | H | Elche |
| Espanyol | T | H | T | T | B | H | H | B | T | T | B | B | T | T | T | T | T | B | H | Espanyol | B | B | B | B | H | B | H | H | B | B | H | B | () | B (H) | B | B | T | T | H | Espanyol |
| Getafe | T | T | B | T | B | H | H | B | B | T | T | B | B | T | B | B | B | H | B | Getafe | B | H | H | T | T | B | T | T | B | T | T | B | () | T (B) | B | H | T | B | T | Getafe |
| Girona | B | B | B | H | B | H | H | T | B | H | B | T | H | H | B | T | B | T | T | Girona | T | H | B | H | T | H | B | H | T | B | T | H | () | B (B) | B | H | H | B | H | Girona |
| Levante | B | B | B | H | T | B | H | T | B | H | B | B | B | B | B | () | H | T | H | Levante | B | T | H | B | B (B) | B | T | H | H | T | B | T | () | T (H) | B | T | T | T | B | Levante |
| Mallorca | B | H | B | B | H | B | T | B | T | H | B | T | B | H | H | T | H | B | B | Mallorca | T | B | T | B | B | B | B | H | T | B | T | T | () | H (B) | T | H | B | B | T | Mallorca |
| Osasuna | B | T | B | T | B | H | B | T | B | B | H | B | B | H | T | B | T | H | B | Osasuna | T | T | H | T | H | T | B | H | B | T | H | H | () | B (T) | B | B | B | B | B | Osasuna |
| Oviedo | B | B | T | B | B | B | T | B | B | H | H | B | H | B | H | B | H | H | H | Oviedo | B | B | T | () | B | H | B (B) | H | T | B | T | T | () | H (B) | B | H | B | B | B | Oviedo |
| Rayo Vallecano | T | B | H | B | H | B | B | T | T | T | B | H | H | H | B | H | B | H | T | Rayo Vallecano | B | B | B | () | T | H | H (T) | H | H | B | T | B | () | T (H) | T | H | H | T | T | Rayo Vallecano |
| Real Betis | H | T [H] | B | H | T | – | T | T | H | B | T | H | H | T | B | H | T | B | H | Real Betis | T | B | T | T | T | H | H | B | H | B | H | H | () | T (H) | T | H | T | B | T | Real Betis |
| Real Madrid | T | T | T | T | T | T | B | T | T | T | T | H | H | H [T] | B | T | T | T | – | Real Madrid | T | T | T | T | T | B | B | T | T | T | B | H | () | T (H) | T | B | T | T | T | Real Madrid |
| Real Sociedad | H | H | B | B | B | T | B | B | H | T | T | H | T | B | B | B | H | H | T | Real Sociedad | T | T | H | T | B | H | T | B | T | B | T | H | () | B (H) | B | H | H | B | H | Real Sociedad |
| Sevilla | B | B | T | H | T | B | T | T | B | B | B | T | B | B | H | T | B | B | B | Sevilla | H | T | B | H | H | T | H | H | B | B | B | T | () | B (B) | T | T | T | B | B | Sevilla |
| Valencia | H | B | T | B | T | H | B | B | H | B | B | H | T | H | H | B | H | B | H | Valencia | T | T | B | B | T | B | T | T | B | T | B | B | () | H (T) | B | T | H | T | T | Valencia |
| Villarreal | T | T | H | B | T | T | T | B | H | T | T | T | T | T | T | () | B | T | T | Villarreal | B | B | H | T | B (T) | T | B | T | H | T | B | T | () | H (T) | T | H | B | B | T | Villarreal |
| Đội \ Vòng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | Đội | 20 | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | Đội |
- Vòng 32 bị hoãn lại do trùng với lịch thi đấu của trận chung kết Copa del Rey; và vòng 32 được tổ chức thi đấu lại ngay sau vòng 33.
Thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi bàn hàng đầu
[sửa | sửa mã nguồn]| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Bàn thắng[52] |
|---|---|---|---|
| 1 | Real Madrid | 25 | |
| 2 | Mallorca | 23 | |
| 3 | Osasuna | 17 | |
| 4 | Barcelona | 16 | |
| Real Madrid | |||
| 7 | Real Sociedad | 15 | |
| 8 | Alavés | 14 | |
| Celta Vigo | |||
| Barcelona | |||
| 11 | 13 | ||
| Atlético Madrid | |||
| Villarreal |
Hat-trick
[sửa | sửa mã nguồn]- N = Sân nhà
- K = Sân khách
| Stt | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Đối đầu với | Tỷ số | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Villarreal | Girona | 5–0 (N) | Vòng 2, 24/8/2025 | |
| 2 | Atlético Madrid | Rayo Vallecano | 3–2 (N) | Vòng 6, 24/9/2025 | |
| 3 | Barcelona | Celta Vigo | 4–2 (K) | Vòng 12, 9/11/2025 | |
| 4 | Real Betis | 5–3 (K) | Vòng 15, 6/12/2025 | ||
| 5 | Real Madrid | 5–1 (N) | Vòng 18, 4/1/2026 | ||
| 6 | Mallorca | Athletic Bilbao | 3–2 (N) | Vòng 20, 17/1/2026 | |
| 7 | Barcelona | Villarreal | 4–1 (N) | Vòng 26, 28/2/2026 | |
| 8 | Sevilla | 5–2 (N) | Vòng 28, 15/3/2026 |
Kiến tạo hàng đầu
[sửa | sửa mã nguồn]| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Kiến tạo[53] |
|---|---|---|---|
| 1 | Barcelona | 11 | |
| 2 | Getafe | 10 | |
| 3 | Barcelona | 9 | |
| Real Madrid | |||
| 6 | Villarreal | 8 | |
| Barcelona | |||
| Real Madrid | |||
| Real Betis | |||
| 10 | Barcelona | 7 |
Giải thưởng Zamora
[sửa | sửa mã nguồn]Danh hiệu Thủ môn xuất sắc nhất La Liga. Giải thưởng Zamora được tờ báo Marca trao tặng cho thủ môn có ít bàn thua nhất (tỷ lệ thấp nhất). Một thủ môn phải chơi ít nhất 28 trận đấu từ 60 phút trở lên mới đủ điều kiện nhận giải.
| Hạng | Cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thủng lưới | Số trận thi đấu | Tỷ lệ[54] |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Barcelona | 21 | 30 | 0,70 | |
| 2 | Real Madrid | 28 | 32 | 0,88 | |
| 3 | Getafe | 38 | 38 | 1,00 | |
| 4 | Atlético Madrid | 31 | 30 | 1,03 | |
| 5 | Villarreal | 30 | 28 | 1,07 | |
| 6 | Rayo Vallecano | 37 | 34 | 1,09 | |
| 7 | Celta Vigo | 48 | 38 | 1,26 | |
| 8 | Real Betis | 36 | 28 | 1,29 | |
| 9 | Osasuna | 47 | 36 | 1,31 |
Kỷ luật
[sửa | sửa mã nguồn]Cầu thủ[55][56]
[sửa | sửa mã nguồn]- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 13 thẻ
José Carmona (Sevilla)
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 3 thẻ
Federico Viñas (Oviedo)
Câu lạc bộ[57]
[sửa | sửa mã nguồn]- Nhận nhiều thẻ vàng nhất: 105 thẻ
- Sevilla
- Nhận ít thẻ vàng nhất: 59 thẻ
- Barcelona
- Nhận nhiều thẻ đỏ nhất: 10 thẻ
- Oviedo
- Nhận ít thẻ đỏ nhất: 1 thẻ
- Celta Vigo
Giải thưởng
[sửa | sửa mã nguồn]Giải thưởng tháng
[sửa | sửa mã nguồn]| Tháng | HLV của tháng | Cầu thủ của tháng | Cầu thủ U23 của tháng | Bàn thắng của tháng | Cản phá của tháng | Tham khảo | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| HLV | Đội | Cầu thủ | Đội | Cầu thủ | Đội | Cầu thủ | Đội | Đối đầu | Cầu thủ | Đội | Đối đầu | ||
| Tháng 8 | Real Madrid | Villarreal | Getafe | Barcelona | Levante | Barcelona | Rayo Vallecano | [58][59][60][61][62] | |||||
| Tháng 9 | Elche | Real Madrid | Real Madrid | Real Madrid | Espanyol | Osasuna | Villarreal | [63][64][65][66][67] | |||||
| Tháng 10 | Rayo Vallecano | Villarreal | Mallorca | Athletic Bilbao | Atlético Madrid | Osasuna | [68][69][70][71][72] | ||||||
| Tháng 11 | Villarreal | Barcelona | Athletic Bilbao | Oviedo | Getafe | Atlético Madrid | [73][74][75][76] | ||||||
| Tháng 12 | Espanyol | Celta Vigo | Elche | Rayo Vallecano | Atlético Madrid | Girona | [77][78][79][80][81] | ||||||
| Tháng 1 | Real Sociedad | Mallorca | Girona | Real Madrid | Real Betis | Barcelona | Espanyol | [82][83][84][85][86] | |||||
| Tháng 2 | Real Betis | Villarreal | Osasuna | Valencia | Levante | Sevilla | Girona | [87][88][89][90][91] | |||||
| Tháng 3 | Barcelona | Levante | Real Madrid | Elche | Espanyol | Mallorca | [92][93][94][95][96] | ||||||
| Tháng 4 | Mallorca | Barcelona | Barcelona | Barcelona | Espanyol | Girona | Real Madrid | [97][98][99][100] | |||||
Giải thưởng mùa giải
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải thưởng | Người thắng | Đội | Tk. |
|---|---|---|---|
| HLV của mùa giải | Barcelona | [101] | |
| Cầu thủ của mùa giải | [102] | ||
| Cầu thủ U23 của mùa giải | Levante | [103] | |
| Bàn thắng của mùa giải | Real Madrid | [104] | |
| Cản phá của mùa giải | Barcelona | [105] |
| Đội hình mùa giải EA SPORTS | ||
|---|---|---|
| Vt. | Cầu thủ | Câu lạc bộ |
| TM | Barcelona | |
| Real Madrid | ||
| HV | Villarreal | |
| Barcelona | ||
| Atlético Madrid | ||
| Espanyol | ||
| Barcelona | ||
| Atlético Madrid | ||
| TV | Barcelona | |
| Real Madrid | ||
| Real Madrid | ||
| Villarreal | ||
| Getafe | ||
| Real Betis | ||
| TĐ | Barcelona | |
| Mallorca | ||
| Real Madrid | ||
| Barcelona | ||
| Real Sociedad | ||
Các cầu thủ được in đậm là mười một cầu thủ chính thức.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Spain » Primera División 2025/2026 » Schedule" [Tây Ban Nha » Primera División 2025/2026 » Lịch thi đấu]. worldfootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "EA SPORTS & LaLiga Announce Expansive New Partnership With EA SPORTS FC as Title Sponsor of All LaLiga Competitions" [EA SPORTS & LaLiga công bố quan hệ đối tác mới mở rộng với EA SPORTS FC là nhà tài trợ chính của tất cả các giải đấu LaLiga]. Electronic Arts. ngày 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "EA SPORTS FC will be the title sponsor of all LaLiga competitions" [EA SPORTS FC sẽ là nhà tài trợ chính cho tất cả các giải đấu LaLiga]. La Liga. ngày 2 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2023.
- ↑ "Countdown to league fixtures for 2025/26" [Đếm ngược đến lịch thi đấu giải đấu 2025/26].
- ↑ "LALIGA confirms official match in Miami between Villarreal CF and FC Barcelona" [La Liga xác nhận trận đấu chính thức tại Miami giữa Villarreal CF và FC Barcelona]. Página web oficial de LALIGA | LALIGA (Trang web chính thức của LALIGA) (bằng tiếng Anh). ngày 8 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2025.
- ↑ MacInnes, Paul (ngày 21 tháng 10 năm 2025). "La Liga announces cancellation of Villarreal-Barcelona match's move to Miami" [La Liga thông báo hủy trận đấu dời sang Miami giữa Villarreal và Barcelona]. The Guardian. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Cazorla scores as Oviedo return to La Liga" [Cazorla ghi bàn giúp Oviedo trở lại La Liga]. BBC Sport. ngày 21 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Instalaciones | Alavés - Web Oficial" [Cơ sở | Alavés - Trang web chính thức]. Instalaciones | Alavés - Web Oficial (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Facilities" [Cơ sở]. Celta Vigo. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Estadio Martínez Valero" [Sân vận động Martínez Valero] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Elche CF. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Facilities – RCDE Stadium" [Cơ sở – Sân vận động RCDE]. RCD Espanyol. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Facilities" [Cơ sở].
- ↑ "La conexión ucraniana, a la conquista de Montilivi" [Mối liên hệ của Ukraina với cuộc chinh phục Montilivi] (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 20 tháng 8 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2023.
- ↑ "Estadi Ciutat de Valencia" [Sân vận động Thành phố Valencia]. StadiumDB. ngày 20 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "Son Moix Iberostar (Son Moix)" [Sân vận động Iberostar Son Moix (Son Moix)]. StadiumDB. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Instalaciones – Estadio El Sadar" [Cơ sở – Sân vận động El Sadar] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CA Osasuna. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Stadiums" [Các sân vận động]. Real Oviedo. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Estadio de Vallecas" [Sân vận động Vallecas] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Rayo Vallecano. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "Hubo 5.335 espectadores en Butarque para el Rayo-Atlético" [Có 5.335 khán giả tại sân Butarque theo dõi trận đấu giữa Rayo và Atlético] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Diario AS. ngày 15 tháng 2 năm 2026. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Facilities - Butarque" [Cơ sở vật chất - Butarque]. CD Leganés. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Facilities – Anoeta" [Cơ sở – Anoeta]. Real Sociedad. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Sevilla F.C." (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sevilla FC. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2021.
- ↑ "Facilities – Mestalla" [Cơ sở – Mestalla]. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2019.
- ↑ "Estadio de la Cerámica" [Sân vận động Cerámica] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Villarreal CF. ngày 13 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2023.[liên kết hỏng]
- ↑ "Official Announcement: Ancelotti" [Thông báo chính thức: Ancelotti]. Real Madrid CF. ngày 23 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Official Announcement: Xabi Alonso" [Thông báo chính thức: Xabi Alonso]. Real Madrid CF. ngày 25 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Joaquín Caparrós returns as head coach" [Joaquín Caparrós trở lại làm huấn luyện viên trưởng]. Sevilla FC. ngày 13 tháng 4 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2025.
- ↑ "Matías Almeyda, nuevo entrenador de Sevilla FC" [Matías Almeyda, huấn luyện viên mới của Sevilla FC] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sevilla Fútbol Club. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Imanol will not continue as head coach next season" [Imanol sẽ không tiếp tục làm huấn luyện viên trưởng vào mùa giải tới]. Real Sociedad. ngày 24 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Sergio Francisco has been appointed as the first team's head coach" [Sergio Francisco đã được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng của đội một]. Real Sociedad. ngày 25 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Cortés, Claudia (ngày 14 tháng 5 năm 2025). "Vicente Moreno anuncia su adiós a Osasuna: "Es una decisión que he ido madurando"" [Vicente Moreno tuyên bố rời Osasuna: "Đây là quyết định mà tôi đã cân nhắc."]. Marca (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Alessio Lisci, nuevo entrenador de Osasuna" [Alessio Lisci, huấn luyện viên mới của Osasuna] (bằng tiếng Tây Ban Nha). CA Osasuna. ngày 23 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Official statement: Veljko Paunovic" [Thông cáo chính thức: Veljko Paunovic]. Real Oviedo. ngày 9 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Luis Carrión, nuevo entrenador del Real Oviedo" [Luis Carrión, huấn luyện viên mới của Real Oviedo] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Oviedo. ngày 9 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Comunicado oficial del Levante UD" [Thông cáo chính thức từ Levante UD] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Levante UD. ngày 30 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Vicente Iborra and Álvaro del Moral take charge of the first men's team" [Vicente Iborra và Álvaro del Moral đảm nhiệm vị trí đội nam chính]. Levante UD. ngày 30 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Sergio Francisco deja de ser entrenador del primer equipo" [Sergio Francisco không còn là huấn luyện viên đội một nữa] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Real Sociedad. ngày 14 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Official: Real Sociedad have dismissed head coach Sergio Francisco" [Thông báo chính thức: Real Sociedad đã sa thải huấn luyện viên trưởng Sergio Francisco]. DailySports.com. ngày 14 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Official statement: Luis Carrión" [Tuyên bố chính thức: Luis Carrión]. Real Oviedo. ngày 14 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Guillermo Almada, new coach f Real Oviedo" [Guillermo Almada, huấn luyện viên mới của Real Oviedo]. Real Oviedo. ngày 16 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Pellegrino Matarazzo, nuevo entrenador de la Real" [Pellegrino Matarazzo, tân huấn luyện viên của Real Sociedad]. Real Sociedad. ngày 20 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Luis Castro se convierte en entrenador del Levante UD" [Luis Castro trở thành huấn luyện viên của Levante UD]. Levante UD. ngày 20 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Official Announcement: Xabi Alonso" [Thông báo chính thức: Xabi Alonso]. Real Madrid CF. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Official Announcement: Álvaro Arbeloa" [Thông báo chính thức: Álvaro Arbeloa]. Real Madrid CF. ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Comunicado oficial: Jagoba Arrasate" [Tuyên bố chính thức: Jagoba Arrasate]. RCD Mallorca. ngày 23 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Demichelis será el entrenador del Mallorca hasta final de temporada" [Demichelis sẽ giữ chức huấn luyện viên của Mallorca cho đến hết mùa giải] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Marca.com. ngày 26 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Chacho Coudet deja de ser entrenador del Deportivo Alavés" [Chacho Coudet không còn là HLV của Deportivo Alavés] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Quique Sánchez Flores es el nuevo entrenador del Deportivo Alavés" [Quique Sánchez Flores là huấn luyện viên mới của Deportivo Alavés] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Deportivo Alavés. ngày 3 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "MATIAS ALMEYDA RELIEVED OF DUTIES AS HEAD COACH" [MATIAS ALMEYDA BỊ MIỄN NHIỆM VỤ HUẤN LUYỆN VIÊN TRƯỞNG]. Sevilla FC. ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập 24/3/2026.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ↑ "Luis García Plaza, nuevo entrenador del Sevilla FC" [Luis García Plaza, huấn luyện viên mới của Sevilla FC] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Sevilla FC. ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Quy định chung – Điều 201" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Liên đoàn bóng đá Hoàng gia Tây Ban Nha. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2021.
- ↑ "Statistics LALIGA EA SPORTS 2025/26 – Scorers" [Thống kê LALIGA EA SPORTS 2025/26 – Cầu thủ ghi bàn]. La Liga. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "STATISTICS LALIGA EA SPORTS 2025/26 - Assists" [THỐNG KÊ LALIGA EA SPORTS 2025/26 - Kiến tạo]. La Liga. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "Trofeo Zamora de LaLiga EA Sports 2025–2026" [Cúp Zamora EA Sports LaLiga 2025–2026]. Marca. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "STATISTICS LALIGA EA SPORTS 2025/26 - Yellow cards" [THỐNG KÊ LALIGA EA SPORTS 2025/26 - Thẻ vàng]. La Liga. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "STATISTICS LALIGA EA SPORTS 2024/25 - Red cards" [THỐNG KÊ LALIGA EA SPORTS 2025/26 - Thẻ đỏ]. La Liga. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "STATISTICS LALIGA EA SPORTS 2024/25 - Team" [THỐNG KÊ LALIGA EA SPORTS 2025/26 - Đội bóng]. La Liga. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "Xabi Alonso, LALIGA EA SPORTS Coach of the Month for August". La Liga. ngày 8 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Nicolas Pépé, LALIGA EA SPORTS Player of the Month for August". La Liga. ngày 12 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Adrián Liso, LALIGA EA SPORTS 25/26 Best Under-23 Player in August". La Liga. ngày 9 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Pedri, LALIGA EA SPORTS Best Goal in August". La Liga. ngày 10 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Joan Garcia, LALIGA EA SPORTS Best Save of the Month in August". La Liga. ngày 11 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Eder Sarabia, LALIGA EA SPORTS Manager of the Month for September". La Liga. ngày 29 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Kylian Mbappé, LALIGA EA SPORTS Player of the Month for September". La Liga. ngày 3 tháng 10 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Arda Güler, LALIGA EA SPORTS U23 Player of the Month for September 25/26". La Liga. ngày 30 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Éder Militão, LALIGA EA SPORTS Goal of the Month for September". La Liga. ngày 1 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Sergio Herrera, LALIGA EA SPORTS Best Save of September". La Liga. ngày 2 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Íñigo Pérez, LALIGA EA SPORTS Coach of the Month for October". La Liga. ngày 28 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Kylian Mbappé wins LALIGA EA SPORTS Player of the Month award for October". La Liga. ngày 31 tháng 10 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Alberto Moleiro, LALIGA EA SPORTS 25/26 Best Under-23 Player in October". La Liga. ngày 29 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Samu Costa, LALIGA EA SPORTS Goal of the Month for October". La Liga. ngày 27 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Jan Oblak wins LALIGA EA SPORTS Best Save of the Month award for October". La Liga. ngày 30 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Marcelino, LALIGA EA SPORTS Coach of the Month for November". La Liga. ngày 1 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Lamine Yamal, LALIGA EA SPORTS Player of the Month for November". La Liga. ngày 5 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Alberto Moleiro, LALIGA EA SPORTS 25/26 Best Under-23 Player in November". La Liga. ngày 2 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "David Soria, LALIGA EA SPORTS save of the month for November". La Liga. ngày 4 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Manolo González, LALIGA EA SPORTS Coach of the Month for December". La Liga. ngày 5 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Lamine Yamal, LALIGA EA SPORTS Player of the Month for December". La Liga. ngày 10 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Williot Swedberg, LALIGA EA SPORTS Best Under-23 Player in December". La Liga. ngày 6 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Héctor Fort, LALIGA EA SPORTS Goal of the Month for December". ngày 7 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Jan Oblak wins LALIGA EA SPORTS Best Save of the Month award for December". ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Bản mẫu:Chú thíchbáo
- ↑ "Vedat Muriqi, LALIGA EA SPORTS Player of the Month for January". La Liga. ngày 30 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Vitor Reis, Best Under-23 Player of LALIGA EA SPORTS 25/26 in January". La Liga. ngày 29 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Gonzalo, LALIGA EA SPORTS Goal of the Month for January". La Liga. ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Joan García wins LALIGA EA SPORTS Best Save of the Month award for January". La Liga. ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Manuel Pellegrini, LALIGA EA SPORTS Coach of the Month for February". La Liga. ngày 23 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Mikautadze, LALIGA EA SPORTS Player of the Month for February". La Liga. ngày 27 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Víctor Muñoz, LALIGA EA SPORTS 25/26 Best Under-23 Player in February". La Liga. ngày 26 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Ramazani, Best Goal of February in LALIGA". La Liga. ngày 24 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Odysseas wins LALIGA EA SPORTS Best Save of the Month award for February". La Liga. ngày 25 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Hansi Flick, LALIGA EA SPORTS Coach of the Month for March". La Liga. ngày 23 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Carlos Espí, LALIGA EA SPORTS Player of the Month for March". La Liga. ngày 28 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Víctor Muñoz, LALIGA EA SPORTS Under-23 Player of the Month for March". La Liga. ngày 24 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Arda Güler, LALIGA EA SPORTS Goal of the Month for March". La Liga. ngày 25 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Dmitrović, EA SPORTS LaLiga Save of the Month for March". La Liga. ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Martín Demichelis, EA SPORTS LaLiga Manager of the Month for April". La Liga. ngày 24 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Lamine Yamal, LALIGA EA SPORTS Player of the Month for April". La Liga. ngày 24 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Rashford and Cubarsí win La Liga awards for April". FC Barcelona. ngày 24 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Paulo Gazzaniga, EA SPORTS LaLiga Save of the Month for April". La Liga. ngày 24 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Hansi Flick, LALIGA EA SPORTS Coach of the Year 2025/2026". La Liga. ngày 3 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 3 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Lamine Yamal, EA SPORTS LaLiga Player of the Season 2025/2026". La Liga. ngày 5 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Carlos Espí, LALIGA EA SPORTS 2025/2026 U-23 Player of the Year". La Liga. ngày 4 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Arda Güler, LALIGA EA SPORTS Goal of the Season 2025/26". La Liga. ngày 3 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2026.
- ↑ "Joan Garcia, Best Save of the 2025/2026 LALIGA EA SPORTS Season". La Liga. ngày 5 tháng 6 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2026.