Labinsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Labinsk (tiếng Việt)
Лабинск (tiếng Nga)
Labinsk (tiếng Anh)
—  Town[1]  —
Missing map.png
Coat of Labinsk.png
Flag Labinsk.gif
Cờ
Hành chính (vào thời điểm May 2013)
Quốc gia Nga
Trực thuộc Krasnodar Krai[1]
'Địa vị đô thị (tính tới June 2009)
Municipal districtLabinsky Municipal District[2]
Urban settlementLabinskoye Urban Settlement[2]
Múi giờ ở Nga[3]
'1841
Town status since1947

Labinsk (tiếng Nga: Лаби́нск) là một thị trấn ở Krasnodar Krai, Nga, có sông Bolshaya Laba (phụ lưu Kuban) chảy qua. Labinsk nằm cách Krasnodar 145 km về phía đông nam và Armavir 50 km về phía tây nam. Dân số: 62.864 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[4] 61,446 (điều tra dân số năm 2002);[5] 57,958 (điều tra dân số năm 1989);[6] 53.000 (1972).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên KrasnodarK_admlist
  2. ^ a ă Law #757-KZ
  3. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  4. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  5. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)
  6. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров.[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010.  Tựa đề URL chứa liên kết wiki (trợ giúp)