Lacina Traoré

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Lacina Traoré
Lacina Traoré 2011.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Lacina Traoré
Ngày sinh 20 tháng 5, 1990 (29 tuổi)
Nơi sinh Abidjan, Bờ Biển Ngà
Chiều cao 2,03 m (6 ft 8 in)
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Monaco
Số áo 19
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2006–2007 ASEC Mimosas
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2008 d'Abidjan 27 (6)
2008–2011 CFR Cluj 44 (14)
2011–2012 Kuban Krasnodar 38 (18)
2012–2014 Anzhi Makhachkala 29 (13)
2014– Monaco 16 (3)
2014Everton (mượn) 2 (1)
Đội tuyển quốc gia
2012- Bờ Biển Ngà 8 (4)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 05:21, 25 tháng 12 năm 2015 (UTC)
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 14:49, 4 tháng 12 năm 2014 (UTC)

Lacina Traoré (sinh ngày 20 tháng 5 năm 1990 ở Abidjan, Bờ Biển Ngà), là một cầu thủ bóng đá người Bờ Biển Ngà, chơi ở vị trí Tiền đạo cho câu lạc bộ Monaco tại giải Ligue 1.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Traoré bắt đầu sự nghiệp của mình tại Jean-Marc Guillou của trường học bóng đá ASEC Mimosas, trước khi gia nhập câu lạc bộ Stade d'Abidjan vào năm 2006. Anh chơi ở Abidjan cho đến năm 2008, khi ạnh gia nhập câu lạc bộ CFR Cluj.

CFR Cluj[sửa | sửa mã nguồn]

Lacina Traoré xuất hiện lần đầu trong giải đấu châu Âu với Cluj anh ghi được bàn thắng ngoạn mục trong trận đầu tiên tạiUEFA Europa League 2009-10 vào lưới câu lạc bộ FC Copenhagen.

Trong 2010-11 UEFA Champions giai đoạn League, Traoré ghi một bàn trong chiến thắng 2-1 trước FC Basel và gỡ hòa trong trận 1-1 với A.S. Roma.

Kuban Krasnodar[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 2 năm 2011, Traoré chuyển đến Kuban Krasnodar ở giải Russian Premier League với khoản phí khoảng 6 triệu €.

Sự nghiệp Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2012, anh được gọi vào Đội tuyển bóng đá quốc gia Bờ Biển Ngà nhưng chưa thi đấu trận nào.

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 4 tháng 1 năm 2016.
Câu lạc bộ Giải đấu Cúp quốc gia Khác[1] Châu lục Tổng cộng
Mùa giải Câu lạc bộ Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
2008–09 CFR Cluj Liga I 6 1 - - 6 1
2009–10 25 6 3 2 - 8 2 36 10
2010–11 13 7 1 0 1 0 6 2 21 9
2011–12 Kuban Krasnodar RFPL 38 18 1 0 - - 39 18
2012–13 Anzhi Makhachkala 24 12 3 0 - 12 6 39 18
2013–14 5 1 0 0 - 2 0 7 1
2013–14 Everton (mượn) Premier League 1 0 1 1 - - 2 1
2014–15 AS Monaco Ligue 1 5 1 0 0 2 0 0 0 7 1
2015–16 AS Monaco Ligue 1 10 2 1 4 0 0 6 2 20 10
Tổng cộng sự nghiệp 127 48 10 7 1 0 36 12 174 67

Bàn thắng quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1. 14 tháng 11 năm 2012 Sân vận động Stadt Linz, Linz, Áo  Áo 3–0 3–0 Giao hữu
2. 14 tháng 1 năm 2013 Sân vận động Al-Nahyan, Abu Dhabi, UAE  Ai Cập 2–1 4–2
3. 8 tháng 6 năm 2013 Sân vận động Bakau, Bakau, Gambia  Gambia 1–0 3–0 Vòng loại World Cup 2014
4. 16 tháng 6 năm 2013 Sân vận động quốc gia Benjamin Mkapa, Dar es Salam, Tanzania  Tanzania 1–1 4–2

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Romania CFR Cluj[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ includes League Cup & Supercup